vanban.org

Điều 5. Trách nhiệm của Sở Thông tin và Truyền thông — Quyết định Số: 510/2013/QĐ-UBND

Đang đối chiếu hiệu lực… So khớp phiên bản với cơ sở dữ liệu văn bản pháp luật
Hết hiệu lực toàn bộ · từ 15/01/2019 Bản hợp nhất mới nhất · phiên bản 2/2 · từ 15/01/2019 Thay thế: 42/2018/QĐ-UBND · 28/12/2018
Hải Phòng Ban hành 13/03/2013 Hiệu lực 23/03/2013 Hết hiệu lực toàn bộ
Dòng đời phiên bản 2 đời quyết định · 3 phiên bản · 13 năm
Quyết định số 42/2018/QĐ-UBND Ban hành Quy chế quản lý hoạt động thông tin đối ngoại trên địa bàn thành phố Hải Phòng · 42/2018/QĐ-UBND
Quyết định số Số: 510/2013/QĐ-UBND Về việc ban hành quy chế phối hợp quản lý nhà nước về thông tin đối ngoại trên địa bàn thành phố. · Số: 510/2013/QĐ-UBND
15/01/201942/2018/QĐ-UBNDThay thế Đang xem 23/03/2013Bản gốcBan hành mới
Toàn văn
Bạn đang xem một phần của Quyết định Số: 510/2013/QĐ-UBND › Chương II › Điều 5
Đọc toàn văn

Điều 5. Trách nhiệm của Sở Thông tin và Truyền thông

1. Chủ trì việc tổ chức thực hiện các văn bản quy phạm pháp luật về thông tin đối ngoại của Trung ương; tham mưu giúp Ủy ban nhân dân thành phố xây dụng, ban hành và tổ chức thực hiện các văn bản quy phạm pháp luật về thông tin đối ngoại trên địa bàn thành phố.

2. Chủ trì việc xây dựng, thẩm định, trình Ủy ban nhân dân thành phố phê duyệt và tổ chức thực hiện các kế hoạch, chương trình, đề án, dự án về thông tin đối ngoại trên địa bàn thành phố.

3. Tham mưu giúp Ủy ban nhân dân thành phố kiện toàn tổ chức bộ máy, xây dựng cơ chế, chính sách đối với các cơ quan, tổ chức, cá nhân tham gia hoạt động thông tin đối ngoại; tăng cường trang bị cơ sở vật chất kỹ thuật nhằm nâng cao năng lực hoạt động thông tin đối ngoại của thành phố; xây dựng kế hoạch hoạt động thông tin đối ngoại hàng năm.

4. Tổ chức công tác nghiên cứu khoa học về thông tin đối ngoại; đào tạo, bồi dưỡng nghiệp vụ cho các cơ quan, tổ chức, cá nhân tham gia hoạt động thông tin đối ngoại của thành phố.

5. Phối hợp với Ban Tuyên giáo Thành ủy chỉ đạo, hướng dẫn nội dung thông tin đối ngoại cho các cơ quan báo chí và các cơ quan thông tin tuyên truyền trên địa bàn thành phố. Đôn đốc việc thực hiện kế hoạch thông tin đối ngoại của các đơn vị trực thuộc thành phố.

Chủ trì cung cấp thông tin đối ngoại cho các cơ quan thông tấn, báo chí trong nước thông qua các hình thức:

a) Giao ban báo chí định kỳ;
b) Họp báo;
c) Cung cấp trực tiếp;
d) Hệ thống Cổng thông tin điện tử thành phố;
đ) Các hình thức khác.

6. Tổng hợp, phân tích, đánh giá thông tin về thành phố trên tất cả các lĩnh vực, theo chuyên đề, hoặc khi có các sự kiện trong nước, quốc tế quan trọng để cung cấp thông tin và hướng dẫn thông tin đối ngoại cho các cơ quan thông tấn, báo chí trong nước.

7. Chủ trì, phối hợp với Ban Tuyên giáo Thành ủy, Sở Ngoại vụ, Công an thành phố và các cơ quan, đơn vị liên quan chủ động tổ chức thông tin phản bác lại thông tin không chính xác, xuyên tạc, sai sự thật về thành phố.

8. Chủ trì, phối hợp với các cơ quan liên quan theo dõi, quản lý việc nhập khẩu xuất bản phẩm không kinh doanh, phát hiện và xử lý kịp thời những ấn phẩm có nội dung, hình thức vi phạm quy định của pháp luật.

9. Tổ chức thanh tra, kiểm tra, xử lý vi phạm và giải quyết khiếu nại, tổ cáo trong hoạt động thông tin đối ngoại theo quy định của pháp luật.

10. Tổng hợp báo cáo Ủy ban nhân dân thành phố về việc thực hiện kế hoạch thông tin đối ngoại của các Sở, ban, ngành và Ủy ban nhân dân các quận, huyện; định kỳ tổ chức sơ kết, tổng kết đánh giá hoạt động thông tin đối ngoại trên địa bàn thành phố.

11. Dự toán và tổng hợp kinh phí hàng năm cho các hoạt động thông tin đối ngoại của thành phố.

12. Đề xuất thi đua, khen thưởng, kỷ luật đối với cơ quan, tổ chức, cá nhân tham gia hoạt động thông tin đối ngoại của thành phố.