vanban.org

Điều 4. Những vấn đề UBND Thành phố thảo luận và quyết nghị — Quyết định 51/2024/QĐ-UBND

Đang đối chiếu hiệu lực… So khớp phiên bản với cơ sở dữ liệu văn bản pháp luật
Hết hiệu lực toàn bộ · từ 01/07/2025 Bản hợp nhất mới nhất · phiên bản 2/2 · từ 01/07/2025 Thay thế: 39/2025/QĐ-UBND · 30/06/2025
Hà Nội Ban hành 01/08/2024 Hiệu lực 11/08/2024 Hết hiệu lực toàn bộ
Dòng đời phiên bản 6 đời quyết định · 11 phiên bản · 15 năm
Quyết định 48/2026/QĐ-UBND Ban hành quy chế làm việc của ủy ban nhân dân thành phố Hà Nội · 48/2026/QĐ-UBND
Quyết định số 39/2025/QĐ-UBND Ban hành quy chế làm việc của ủy ban nhân dân thành phố Hà Nội · 39/2025/QĐ-UBND
Quyết định số 51/2024/QĐ-UBND Ban hành quy chế làm việc của ủy ban nhân dân thành phố Hà Nội · 51/2024/QĐ-UBND
01/07/202539/2025/QĐ-UBNDBổ sung Đang xem 11/08/2024Bản gốcThay thế
Quyết định số 16/2021/QĐ-UBND Ban hành Quy chế làm việc của Ủy ban nhân dân thành phố Hà Nội · 16/2021/QĐ-UBND
Quyết định số 21/2016/QĐ-UBND Về việc ban hành Quy chế làm việc của Ủy ban nhân dân thành phố Hà Nội nhiệm kỳ 2016 - 2021 · 21/2016/QĐ-UBND
Quyết định số 26/2011/QĐ-UBND Ban hành quy chế làm việc của UBND Thành phố Hà Nội nhiệm kỳ 2011 – 2016 · 26/2011/QĐ-UBND
Toàn văn
Bạn đang xem một phần của Quyết định 51/2024/QĐ-UBND › Chương II › Điều 4
Đọc toàn văn

Điều 4. Những vấn đề UBND Thành phố thảo luận và quyết nghị

1. Trình HĐND Thành phố xem xét, quyết định hoặc thông qua các nội dung, vấn đề thuộc thẩm quyền quyết định của HĐND Thành phố.

2. Các dự thảo văn bản quy phạm pháp luật thuộc thẩm quyền ban hành của UBND Thành phố hoặc xem xét, trình cơ quan có thẩm quyền ban hành.

3. Quyết định việc thí điểm thực hiện cơ chế, chính sách đối với những vấn đề mới chưa được quy định hoặc đã có quy định nhưng không phù hợp thực tiễn mà thuộc thẩm quyền của UBND Thành phố, làm cơ sở cho việc điều chỉnh hoặc ban hành cơ chế, chính sách mới. Trường hợp vượt thẩm quyền thì báo cáo cấp có thẩm quyền xem xét, quyết định.

4. Các dự thảo đề án, chương trình, kế hoạch phát triển ngành, lĩnh vực có tính chất trung hạn (03 năm hoặc 05 năm), dài hạn (10 năm hoặc trên 10 năm) thuộc thẩm quyền ban hành của UBND Thành phố.

5. Chương trình công tác của UBND Thành phố hằng năm; kiểm điểm công tác chỉ đạo, điều hành của UBND Thành phố, Chủ tịch UBND Thành phố và việc thực hiện Quy chế làm việc của UBND Thành phố.

6. Tình hình kinh tế - xã hội hằng tháng, 06 tháng, cả năm và những nhiệm vụ, giải pháp chỉ đạo, điều hành thực hiện kế hoạch phát triển kinh tế - xã hội của Thành phố.

7. Những vấn đề mà pháp luật quy định UBND Thành phố phải thảo luận và quyết nghị.

8. Những vấn đề cần thiết khác theo quyết định của Chủ tịch UBND Thành phố.