vanban.org

Điều 11. Quan hệ công tác giữa Thủ trưởng sở, ngành, cơ quan và Chủ tịch UBND quận, huyện, thị xã — Quyết định 51/2024/QĐ-UBND

Đang đối chiếu hiệu lực… So khớp phiên bản với cơ sở dữ liệu văn bản pháp luật
Hết hiệu lực toàn bộ · từ 01/07/2025 Bản hợp nhất mới nhất · phiên bản 2/2 · từ 01/07/2025 Thay thế: 39/2025/QĐ-UBND · 30/06/2025
Hà Nội Ban hành 01/08/2024 Hiệu lực 11/08/2024 Hết hiệu lực toàn bộ
Dòng đời phiên bản 6 đời quyết định · 11 phiên bản · 15 năm
Quyết định 48/2026/QĐ-UBND Ban hành quy chế làm việc của ủy ban nhân dân thành phố Hà Nội · 48/2026/QĐ-UBND
Quyết định số 39/2025/QĐ-UBND Ban hành quy chế làm việc của ủy ban nhân dân thành phố Hà Nội · 39/2025/QĐ-UBND
Quyết định số 51/2024/QĐ-UBND Ban hành quy chế làm việc của ủy ban nhân dân thành phố Hà Nội · 51/2024/QĐ-UBND
01/07/202539/2025/QĐ-UBNDBổ sung Đang xem 11/08/2024Bản gốcThay thế
Quyết định số 16/2021/QĐ-UBND Ban hành Quy chế làm việc của Ủy ban nhân dân thành phố Hà Nội · 16/2021/QĐ-UBND
Quyết định số 21/2016/QĐ-UBND Về việc ban hành Quy chế làm việc của Ủy ban nhân dân thành phố Hà Nội nhiệm kỳ 2016 - 2021 · 21/2016/QĐ-UBND
Quyết định số 26/2011/QĐ-UBND Ban hành quy chế làm việc của UBND Thành phố Hà Nội nhiệm kỳ 2011 – 2016 · 26/2011/QĐ-UBND
Toàn văn
Bạn đang xem một phần của Quyết định 51/2024/QĐ-UBND › Chương II › Điều 11
Đọc toàn văn

Điều 11. Quan hệ công tác giữa Thủ trưởng sở, ngành, cơ quan và Chủ tịch UBND quận, huyện, thị xã

1. Thủ trưởng sở, ngành, cơ quan có trách nhiệm giải quyết các đề nghị của HĐND, UBND quận, huyện, thị xã đối với nội dung, công việc thuộc thẩm quyền của mình trong thời gian không quá 07 ngày làm việc kể từ ngày nhận được văn bản hoặc không quá 15 ngày làm việc nếu phải lấy ý kiến của các cơ quan khác, trừ trường hợp pháp luật quy định thời hạn hoặc xử lý gấp, những vấn đề đột xuất, cấp bách thì phải trả lời theo đề nghị của đơn vị xin ý kiến. Nếu sở, ngành, cơ quan được đề nghị mà không giải quyết đúng thời hạn ảnh hưởng đến công việc của Thành phố hoặc để xảy ra hậu quả thì phải chịu trách nhiệm về hậu quả đó; Chủ tịch HĐND, Chủ tịch UBND quận, huyện, thị xã báo cáo Chủ tịch UBND Thành phố (đồng thời gửi Sở Nội vụ, Văn phòng UBND Thành phố), trong đó nêu rõ trách nhiệm của đơn vị không trả lời hoặc chậm phối hợp trong tham gia ý kiến xử lý công việc.

2. Thủ trưởng sở, ngành, cơ quan có trách nhiệm chỉ đạo, hướng dẫn, kiểm tra UBND các quận, huyện, thị xã thực hiện các nhiệm vụ công tác thuộc ngành, lĩnh vực mình phụ trách hoặc được UBND Thành phố, Chủ tịch UBND Thành phố giao; đề nghị UBND các quận, huyện, thị xã, Chủ tịch UBND các quận, huyện, thị xã đình chỉ việc thi hành hoặc bãi bỏ những văn bản của UBND các quận, huyện, thị xã, Chủ tịch UBND các quận, huyện, thị xã trái với văn bản thuộc lĩnh vực quản lý của của sở, ngành, cơ quan phụ trách. Nếu UBND quận, huyện, thị xã, Chủ tịch UBND quận, huyện, thị xã không chấp hành thì báo cáo Chủ tịch UBND Thành phố xem xét, quyết định.

3. Khi Chủ tịch UBND quận, huyện, thị xã đề nghị trực tiếp làm việc với Thủ trưởng sở, ngành, cơ quan về các công việc cần thiết liên quan đến lĩnh vực thuộc thẩm quyền quản lý, cần chuẩn bị kỹ về nội dung và gửi tài liệu trước ít nhất 03 ngày làm việc. Thủ trưởng sở, ngành, cơ quan phải trực tiếp hoặc phân công Phó Thủ trưởng cơ quan làm việc với Chủ tịch UBND quận, huyện, thị xã.

4. Chủ tịch UBND quận, huyện, thị xã có trách nhiệm thực hiện chế độ báo cáo, chuẩn bị nội dung, bố trí lịch làm việc, dự họp với Thủ trưởng sở, ngành, cơ quan khi được yêu cầu.

5. Trường hợp Thủ trưởng sở, ngành, cơ quan tổ chức lấy ý kiến của Chủ tịch UBND quận, huyện, thị xã và ngược lại, thời hạn hỏi và trả lời phải thực hiện theo quy định tại khoản 1 Điều này.

6. Trong trường hợp cơ quan, tổ chức không phải là các sở, ngành, cơ quan thuộc UBND Thành phố, UBND quận, huyện, thị xã nhưng được UBND Thành phố, Chủ tịch UBND Thành phố giao làm chủ đề án, thì việc lấy ý kiến của chủ đề án và việc trả lời của các cơ quan được hỏi ý kiến thực hiện theo quy định tại khoản 1 Điều này.