vanban.org

Điều 3. Cơ cấu tổ chức và biên chế — Quyết định 51/2022/QĐ-UBND

Đang đối chiếu hiệu lực… So khớp phiên bản với cơ sở dữ liệu văn bản pháp luật
Hết hiệu lực toàn bộ · từ 25/09/2025 Bản hợp nhất mới nhất · phiên bản 2/2 · từ 10/01/2024
Vĩnh Phúc Ban hành 23/12/2022 Hiệu lực 03/01/2023 Hết hiệu lực toàn bộ
Dòng đời phiên bản 3 đời quyết định · 6 phiên bản · 10 năm
Quyết định số 51/2022/QĐ-UBND Quy định vị trí, chức năng, nhiệm vụ, quyền hạn và cơ cấu tổ chức của của Sở Công Thương tỉnh Vĩnh Phúc · 51/2022/QĐ-UBND
10/01/202457/2023/QĐ-UBNDSửa đổi, bổ sung Đang xem 03/01/2023Bản gốcThay thế
QUYẾT ĐỊNH SỐ 22/2021/QĐ-UBND SỬA ĐỔI MỘT SỐ ĐIỀU CỦA QUYẾT ĐỊNH SỐ 02/2016/QĐ-UBND NGÀY 11 THÁNG 01 NĂM 2016 CỦA ỦY BAN NHÂN DÂN TỈNH VỀ QUY ĐỊNH VỊ TRÍ, CHỨC NĂNG, NHIỆM VỤ, QUYỀN HẠN VÀ CƠ CẤU TỔ CHỨC CỦA SỞ CÔNG THƯƠNG TỈNH VĨNH PHÚC · 22/2021/QĐ-UBND
Quyết định số 03/2016/QĐ-UBND Về việc quy định chức năng, nhiệm vụ, quyền hạn và cơ cấu tổ chức của Chi Cục Quản lý thị trường trực thuộc Sở Công thương tỉnh Vĩnh Phúc · 03/2016/QĐ-UBND
Toàn văn
Bạn đang xem một phần của Quyết định 51/2022/QĐ-UBND › Điều 3
Đọc toàn văn

Điều 3. Cơ cấu tổ chức và biên chế

1. Lãnh đạo Sở:

a) Sở Công Thương có Giám đốc và các Phó Giám đốc. Số lượng Phó Giám đốc thực hiện theo quy định tại Khoản 4 Điều 1 Nghị định số 107/2020/NĐ-CP ngày 14 tháng 9 năm 2020 của Chính phủ;

b) Giám đốc sở là người đứng đầu Sở Công Thương, chịu trách nhiệm trước Ủy ban nhân dân tỉnh, Chủ tịch Ủy ban nhân dân tỉnh và trước pháp luật trong việc thực hiện chức năng, nhiệm vụ, quyền hạn của Sở. Thực hiện nhiệm vụ quyền hạn của Ủy viên Ủy ban nhân dân tỉnh theo quy chế làm việc và phân công của Ủy ban nhân dân tỉnh;

c) Phó Giám đốc Sở là người giúp Giám đốc Sở thực hiện một hoặc một số nhiệm vụ cụ thể do Giám đốc Sở phân công và chịu trách nhiệm trước Giám đốc Sở và trước pháp luật về việc thực hiện nhiệm vụ được phân công. Khi Giám đốc Sở vắng mặt, một Phó Giám đốc Sở được Giám đốc Sở ủy nhiệm thay Giám đốc Sở điều hành các hoạt động của Sở. Phó Giám đốc Sở không kiêm nhiệm người đứng đầu tổ chức, đơn vị thuộc và trực thuộc sở (trừ trường hợp có quy định khác);

d) Việc bổ nhiệm, bổ nhiệm lại, miễn nhiệm, cho từ chức, điều động, luân chuyển, khen thưởng, kỷ luật, nghỉ hưu và thực hiện chế độ chính sách đối với Giám đốc, Phó Giám đốc Sở theo quy định của Đảng và của Nhà nước.

2. Các phòng chuyên môn, nghiệp vụ thuộc Sở, bao gồm:

a) Văn phòng;

b) Thanh tra;

c) Phòng Kế hoạch - Tài chính - Tổng hợp;

d) Phòng Quản lý Công nghiệp và Kỹ thuật;

đ) Phòng Quản lý Thương mại và Hợp tác quốc tế;

e) Phòng Quản lý Năng lượng.

3. Đơn vị sự nghiệp trực thuộc Sở: Trung tâm Phát triển Công Thương.

4. Biên chế

a) Biên chế công chức và số lượng người làm việc của Sở Công Thương được giao trên cơ sở vị trí việc làm, gắn với chức năng, nhiệm vụ, phạm vi hoạt động và trong tổng biên chế công chức, số lượng người làm việc trong các cơ quan, tổ chức hành chính, đơn vị sự nghiệp công lập của tỉnh được cấp có thẩm quyền giao;

b) Căn cứ chức năng, nhiệm vụ, cơ cấu tổ chức và danh mục vị trí việc làm, cơ cấu ngạch công chức, cơ cấu viên chức theo chức danh nghề nghiệp được cấp có thẩm quyền phê duyệt, hàng năm Sở Công Thương xây dựng kế hoạch biên chế công chức, số lượng người làm việc theo quy định.