Điều 5. Tiêu chí về tổ chức nhân sự của Văn phòng công chứng
1. Số lượng, kinh nghiệm công chứng viên của Văn phòng công chứng (tối đa 35 điểm):
a) Số lượng công chứng viên (tối đa 10 điểm):
- Văn phòng công chứng do 02 công chứng viên thành lập: 05 điểm.
- Văn phòng công chứng do nhiều công chứng viên tham gia thành lập thì từ công chứng viên thứ ba trở lên, mỗi công chứng viên được cộng thêm 02 điểm.
- Công chứng viên hành nghề công chứng theo chế độ hợp đồng lao động, mỗi công chứng viên được tính 01 điểm.
b) Kinh nghiệm công tác pháp luật của công chứng viên trước khi bổ nhiệm (tối đa 03 điểm):
- Kinh nghiệm công tác pháp luật trước khi bổ nhiệm công chứng viên từ trên 05 năm đến dưới 10 năm: 01 điểm/người.
- Kinh nghiệm công tác pháp luật trước khi bổ nhiệm công chứng viên từ 10 năm trở lên: 02 điểm/người.
c) Kinh nghiệm hành nghề công chứng của công chứng viên (tối đa 17 điểm):
- Công chứng viên hợp danh đã có thời gian hành nghề công chứng từ 01 năm đến dưới 03 năm: 01 điểm/người.
- Công chứng viên hợp danh đã có thời gian hành nghề công chứng từ 03 năm đến dưới 05 năm: 02 điểm/người.
- Công chứng viên hợp danh đã có thời gian hành nghề công chứng từ 05 đến dưới 10 năm: 04 điểm/người.
- Công chứng viên hợp danh đã có thời gian hành nghề công chứng từ 10 năm đến dưới 15 năm: 05 điểm/người.
- Công chứng viên hợp danh đã có thời gian hành nghề công chứng từ 15 năm trở lên: 06 điểm/người.
Trường hợp công chứng viên làm việc theo chế độ hợp đồng thì được tính ½ số điểm tương ứng với số điểm của công chứng viên hợp danh, tối đa không quá 8,5 điểm.
d) Kinh nghiệm quản lý của Trưởng Văn phòng công chứng (tối đa 5 điểm):
- Trưởng Văn phòng công chứng có bằng tốt nghiệp, chứng chỉ hoặc giấy tờ chứng minh đã qua lớp đào tạo, bồi dưỡng kiến thức về quản trị, quản lý: 02 điểm.
- Trưởng Văn phòng công chứng đã là Trưởng Phòng công chứng, Trưởng Văn phòng công chứng: 03 điểm.
2. Trình độ và kinh nghiệm của nhân viên nghiệp vụ (tối đa 10 điểm):
a) Trình độ của nhân viên nghiệp vụ (tối đa 06 điểm):
- Nhân viên có trình độ Trung cấp Luật: 01 điểm/người nhưng tổng điểm của các nhân viên không vượt quá 02 điểm.
- Nhân viên có bằng Đại học trở lên chuyên ngành Luật: 02 điểm/người.
b) Kinh nghiệm của nhân viên nghiệp vụ (tối đa 04 điểm):
- Có thời gian làm công tác pháp luật từ 05 năm trở lên: 01 điểm/người.
- Đã có chứng chỉ tốt nghiệp khóa đào tạo/bồi dưỡng nghề công chứng: 01 điểm/người.
- Có thời gian công tác nghiệp vụ công chứng từ 01 năm đến 03 năm: 01 điểm/người.
- Có thời gian công tác nghiệp vụ công chứng trên 03 năm: 02 điểm/người.
3. Nhân viên kế toán (tối đa 05 điểm): Chỉ tính điểm cho một nhân viên kế toán.
a) Văn phòng công chứng có nhân viên kế toán chuyên trách: 01 điểm.
b) Nhân viên kế toán có bằng Đại học chuyên ngành Kế toán trở lên: 02 điểm.
c) Nhân viên kế toán có thời gian công tác kế toán từ 02 năm trở lên: 02 điểm.
4. Các nhân viên khác (tối đa 05 điểm): Chỉ tính điểm cho một nhân viên.
a) Văn phòng có nhân viên công nghệ thông tin trình độ Trung cấp Công nghệ thông tin: 01 điểm.
Nhân viên công nghệ công tin có bằng Đại học hoặc Cao đẳng chuyên ngành Công nghệ thông tin được cộng thêm 01 điểm.
b) Văn phòng có nhân viên lưu trữ được đào tạo, bồi dưỡng về nghiệp vụ lưu trữ: 01 điểm.
Nhân viên lưu trữ có bằng Đại học hoặc Cao đẳng chuyên ngành Lưu trữ được cộng thêm 01 điểm.
c) Văn phòng có nhân viên bảo vệ chuyên trách: 01 điểm.