vanban.org

Điều 9. Quan trắc khí tượng thủy vãn — Quyết định 51/2017/QĐ-UBND

Ninh Thuận Ban hành 03/07/2017 Hiệu lực 13/07/2017 Hết hiệu lực một phần
Dòng đời phiên bản 2 đời quyết định · 5 phiên bản · 16 năm
Quyết định số 51/2017/QĐ-UBND ban hành quy định quản lý hoạt động khí tượng thủy văn trên địa bàn tỉnh Ninh Thuận · 51/2017/QĐ-UBND
17/09/202252/2022/QĐ-UBNDSửa đổi Hiện hành 19/04/201918/2019/QĐ-UBNDSửa đổi 13/07/2017Bản gốcThay thế
Quyết định số 1526/2010/QĐ-UBND Về việc ban hành Quy định quản lý Nhà nước về hoạt động khí tượng thủy văn trên địa bàn tỉnh Ninh Thuận · 1526/2010/QĐ-UBND
Toàn văn
Bạn đang xem một phần của Quyết định 51/2017/QĐ-UBND › Chương II › Điều 9
Đọc toàn văn

Điều 9. Quan trắc khí tượng thủy vãn

Sửa đổi bởi 52/2022/QĐ-UBND · hiệu lực 17/09/2022
Sửa đổi bởi 52/2022/QĐ-UBND · hiệu lực 17/09/2022

1. Yêu cầu đối với quan trắc khí tượng thủy văn:

Sửa đổi bởi 52/2022/QĐ-UBND · hiệu lực 17/09/2022

a) Quan trắc phải chính xác, liên tục, thống nhất theo quy chuẩn kỹ thuật, quy trình chuyên môn.

Sửa đổi bởi 52/2022/QĐ-UBND · hiệu lực 17/09/2022

b) Kết quả quan trắc phải đảm bảo tính đại diện, phản ánh khách quan điều kiện tự nhiên, hiện trạng các hiện tượng khí tượng thủy văn của khu vực đặt trạm;

Sửa đổi bởi 52/2022/QĐ-UBND · hiệu lực 17/09/2022

c) Thông tin, dữ liệu quan trắc phải được kiểm tra, đánh giá chất lượng.

Sửa đổi bởi 52/2022/QĐ-UBND · hiệu lực 17/09/2022

2. Công trình phải quan trắc khí tượng thủy văn gồm:

Sửa đổi bởi 52/2022/QĐ-UBND · hiệu lực 17/09/2022

b) Đập, hồ chứa nước thuộc loại quan trọng đặc biệt, loại lớn, loại vừa theo quy định của Chính phủ về quản lý an toàn đập, hồ chứa nước và hồ chứa thuộc phạm vi điều chỉnh của quy trình vận hành liên hồ chứa trên các lưu vực sông (sau đây gọi tắt là đập, hồ chứa);

Sửa đổi bởi 52/2022/QĐ-UBND · hiệu lực 17/09/2022

c) Bến cảng thuộc cảng biển loại I và loại II theo danh mục cảng biển, bến cảng thuộc cảng biển Việt Nam do Bộ Giao thông vận tải công bố.

Trường hợp cảng biển có nhiều bến cảng thì Giám đốc Cảng vụ hàng hải chủ trì, tổ chức lấy ý kiến cơ quan quản lý nhà nước về tài nguyên và môi trường, cơ quan khí tượng thủy văn tại địa phương khu vực cảng biển quyết định lựa chọn, chỉ định một hoặc một số bến cảng có tính đại diện về điều kiện tự nhiên khí tượng thủy văn cho khu vực cảng biển để tổ chức quan trắc, cung cấp thông tin, dữ liệu khí tượng thủy văn theo quy định tại Quy định này. Các bến cảng còn lại được quyền khai thác, chia sẻ thông tin quan trắc và có nghĩa vụ đóng góp kinh phí theo tỷ lệ bình quân để thực hiện quan trắc, cung cấp thông tin, dữ liệu khí tượng thủy văn theo quy định tại Quy định này.

Sửa đổi bởi 52/2022/QĐ-UBND · hiệu lực 17/09/2022

g) Công trình mang tính chất đặc thù như sân bay quân sự phục vụ mục đích quốc phòng, an ninh.

Sửa đổi bởi 52/2022/QĐ-UBND · hiệu lực 17/09/2022

d) Cầu có khẩu độ thông thuyền từ 500 mét trở lên;

Sửa đổi bởi 52/2022/QĐ-UBND · hiệu lực 17/09/2022

e) Tuyến đường cao tốc tại khu vực thường xuyên có thời tiết nguy hiểm được xác định theo phân vùng rủi ro thiên tai do Tổng cục Khí tượng Thủy văn thuộc Bộ Tài nguyên và Môi trường công bố và được cập nhật định kỳ 3 năm một lần;

Sửa đổi bởi 52/2022/QĐ-UBND · hiệu lực 17/09/2022

4. Sở Tài nguyên và Môi trường định kỳ hàng năm rà soát, cập nhật, bổ sung danh mục công trình và chủ công trình phải tổ chức quan trắc khí tượng thủy văn trình Chủ tịch Ủy ban nhân dân tỉnh để báo cáo Bộ Tài nguyên và Môi trường theo quy định.

Sửa đổi bởi 52/2022/QĐ-UBND · hiệu lực 17/09/2022

3. Chủ sở hữu đối với đập, hồ chứa, tổ chức quản lý trực tiếp vườn quốc gia, công trình mang tính chất đặc thù phục vụ mục đích quốc phòng, an ninh, chủ đầu tư hoặc tổ chức, cá nhân khai thác đối với sân bay, bến cảng, cầu, tháp thu phát sóng phát thanh, truyền hình, cáp treo, tuyến đường cao tốc, cảng thủy nội địa quy định tại khoản 2 Điều này có trách nhiệm bảo đảm kinh phí để tổ chức thực hiện quan trắc, cung cấp thông tin, dữ liệu khí tượng thủy văn theo quy định tại Quy định này.