Điều 11. Cung cấp thông tin, dữ liêu quan trắc khí tượng thuỷ văn
Sửa đổi bởi 52/2022/QĐ-UBND · hiệu lực 17/09/20221. Chủ sở hữu, tổ chức quản lý trực tiếp, chủ đầu tư hoặc tổ chức, cá nhân khai thác công trình quy định tại khoản 2 Điều 9 của Quy định này, cơ quan, tổ chức, cá nhân, là chủ trạm khí tượng thủy văn chuyên dùng khác có trách nhiệm phối hợp, tổ chức thực hiện cung cấp toàn bộ thông tin, dữ liệu quan trắc khí tượng thủy văn về Tổng cục Khí tượng thủy văn thuộc Bộ Tài nguyên và Môi trường và Sở Tài nguyên và Môi trường theo quy định tại khoản 3 Điều 1 của Nghị định số 48/2020/NĐ-CP ngày 15/4/2020 của Chính phủ.
2. Thời hạn phải tổ chức quan trắc, cung cấp thông tin, dữ liệu khí tượng thủy văn của các chủ công trình quy định tại khoản 2 Điều 9 của Quy định này đang khai thác, sử dụng mà chưa quan trắc khí tượng thủy văn được thực hiện như sau:
a) Công trình đập, hồ chứa loại vừa có cửa van điều tiết lũ chậm nhất sau 01 năm và công trình đập, hồ chứa loại vừa có tràn tự do phải tổ chức quan trắc, cung cấp thông tin, dữ liệu khí tượng thủy văn chậm nhất sau 02 năm kể từ ngày Nghị định số 48/2020/NĐ-CP ngày 15/4/2020 của Chính phủ có hiệu lực thi hành;
b) Công trình bến cảng; cầu có khẩu độ thông thuyền từ 500 mét trở lên không qua vùng cửa sông ven biển, vịnh; tuyến đường cao tốc; cảng thủy nội địa tổng hợp loại I trở lên; công trình mang tính chất đặc thù như sân bay quân sự phục vụ mục đích quốc phòng, an ninh phải tổ chức quan trắc, cung cấp thông tin, dữ liệu khí tượng thủy văn chậm nhất sau 02 năm kể từ ngày Nghị định số 48/2020/NĐ-CP ngày 15/4/2020 của Chính phủ có hiệu lực thi hành.