vanban.org

Điều 12. Xử lý đơn tranh chấp — Quyết định 51/2016/QĐ-UBND

Đang đối chiếu hiệu lực… So khớp phiên bản với cơ sở dữ liệu văn bản pháp luật
Hết hiệu lực toàn bộ · từ 07/03/2024 Bản hợp nhất mới nhất · phiên bản 2/2 · từ 30/10/2017 Hết hiệu lực (một phần/toàn bộ): 84/QĐ-UBND · 13/01/2025 Hết hiệu lực (một phần/toàn bộ): 10/2024/QĐ-UBND · 27/02/2024
Thừa Thiên Huế Ban hành 09/08/2016 Hiệu lực 19/08/2016 Hết hiệu lực toàn bộ
Dòng đời phiên bản 2 đời quyết định · 4 phiên bản · 19 năm
Quyết định số 51/2016/QĐ-UBND Ban hành quy định về thẩm quyền, trình tự, thủ tục giải quyết tranh chấp đất đai trên địa bàn tỉnh · 51/2016/QĐ-UBND
30/10/201791/2017/QĐ-UBNDSửa đổi Đang xem 19/08/2016Bản gốcThay thế
Quyết định số 1490/2007/QĐ-UBND Quy định về thẩm quyền, trình tự giải quyết tranh chấp, khiếu nại về đất đai trên địa bàn tỉnh · 1490/2007/QĐ-UBND
Toàn văn
Bạn đang xem một phần của Quyết định 51/2016/QĐ-UBND › Chương II › Điều 12
Đọc toàn văn

Điều 12. Xử lý đơn tranh chấp

Sửa đổi bởi 91/2017/QĐ-UBND · hiệu lực 30/10/2017

1. Trong thời hạn 10 ngày, kể từ ngày nhận được đơn đề nghị giải quyết tranh chấp đất đai thuộc thẩm quyền giải quyết và không thuộc một trong các trường hợp quy định tại Điều 11 của quy định này, người có thẩm quyền giải quyết tranh chấp lần đầu hoặc lần hai phải thụ lý giải quyết; thông báo bằng văn bản cho người có đơn yêu cầu giải quyết tranh chấp, Thanh tra huyện (đối với cấp huyện), Thanh tra tỉnh (để theo dõi) và cơ quan, tổ chức, cá nhân có liên quan (nếu có).

Văn bản Thông báo việc thụ lý giải quyết tranh chấp thực hiện theo Mẫu số 03

ban hành của Quy định ban hành kèm theo Quyết định số 51/20016/QĐ-UBND.

2. Đối với đơn tranh chấp đất đai không đủ điều kiện thụ lý theo quy định tại Điều 11 của quy định này thì người có thẩm quyền giải quyết tranh chấp trả lời bằng văn bản cho người có đơn đơn tranh chấp biết rõ lý do không thụ lý giải quyết.

Văn bản Thông báo việc không thụ lý giải quyết tranh chấp thực hiện theo Mẫu số 04 ban hành kèm theo quy định này.