vanban.org

Điều 11. Đơn không đủ điều kiện thụ lý — Quyết định 51/2016/QĐ-UBND

Đang đối chiếu hiệu lực… So khớp phiên bản với cơ sở dữ liệu văn bản pháp luật
Hết hiệu lực toàn bộ · từ 07/03/2024 Bản hợp nhất mới nhất · phiên bản 2/2 · từ 30/10/2017 Hết hiệu lực (một phần/toàn bộ): 84/QĐ-UBND · 13/01/2025 Hết hiệu lực (một phần/toàn bộ): 10/2024/QĐ-UBND · 27/02/2024
Thừa Thiên Huế Ban hành 09/08/2016 Hiệu lực 19/08/2016 Hết hiệu lực toàn bộ
Dòng đời phiên bản 2 đời quyết định · 4 phiên bản · 19 năm
Quyết định số 51/2016/QĐ-UBND Ban hành quy định về thẩm quyền, trình tự, thủ tục giải quyết tranh chấp đất đai trên địa bàn tỉnh · 51/2016/QĐ-UBND
30/10/201791/2017/QĐ-UBNDSửa đổi Đang xem 19/08/2016Bản gốcThay thế
Quyết định số 1490/2007/QĐ-UBND Quy định về thẩm quyền, trình tự giải quyết tranh chấp, khiếu nại về đất đai trên địa bàn tỉnh · 1490/2007/QĐ-UBND
Toàn văn
Bạn đang xem một phần của Quyết định 51/2016/QĐ-UBND › Chương II › Điều 11
Đọc toàn văn

Điều 11. Đơn không đủ điều kiện thụ lý

Tranh chấp đất đai thuộc một trong các trường hợp sau đây không được thụ lý giải quyết:

1. Hộ gia đình, cá nhân, cộng đồng dân cư, cơ quan, tổ chức có đơn đề nghị giải quyết tranh chấp đất đai không cung cấp được cho cơ quan có thẩm quyền giải quyết các tài liệu liên quan làm căn cứ chứng minh phần đất tranh chấp thuộc quyền sử dụng của mình.

2. Người gửi đơn yêu cầu giải quyết tranh chấp đất đai không có năng lực hành vi dân sự đầy đủ mà không có người đại diện hợp pháp theo quy định của pháp luật.

3. Người đại diện không hợp pháp thực hiện việc đề nghị giải quyết tranh chấp đất đai.

4. Việc tranh chấp chưa được hòa giải tại UBND cấp xã, phường, thị trấn.

5. Thời hiệu, thời hạn yêu cầu giải quyết tranh chấp đất đai đã hết mà không có lý do chính đáng.

6. Việc yêu cầu giải quyết tranh chấp đất đai đã được Tòa án nhân dân thụ lý để giải quyết.