vanban.org

Quyết định số 51/2016/QĐ-UBND Ban hành đơn giá xây dựng nhà, vật kiến trúc và đơn giá các loại cây, hoa màu trên địa bàn tỉnh Quảng Trị

Đang đối chiếu hiệu lực… So khớp phiên bản với cơ sở dữ liệu văn bản pháp luật
Hết hiệu lực toàn bộ · từ 01/04/2021 Bản hợp nhất mới nhất · phiên bản 2/2 · từ 01/04/2021 Thay thế: 06/2021/QĐ-UBND · 19/03/2021
Quảng Trị Ban hành 20/12/2016 Hiệu lực 01/01/2017 Hết hiệu lực toàn bộ
Dòng đời phiên bản 4 đời quyết định · 7 phiên bản · 15 năm
Quyết định số 06/2021/QĐ-UBND Về việc Ban hành đơn giá xây dựng nhà, vật kiến trúc và đơn giá các loại cây, hoa màu trên địa bàn tỉnh Quảng Trị · 06/2021/QĐ-UBND
Quyết định số 51/2016/QĐ-UBND Ban hành đơn giá xây dựng nhà, vật kiến trúc và đơn giá các loại cây, hoa màu trên địa bàn tỉnh Quảng Trị · 51/2016/QĐ-UBND
01/04/202106/2021/QĐ-UBNDThay thế Đang xem 01/01/2017Bản gốcThay thế
Quyết định số 01/2013/QĐ-UBND Về việc ban hành đơn giá các loại tài sản là nhà, vật kiến trúc và các loại cây trồng áp dụng trên địa bàn tỉnh Quảng Trị · 01/2013/QĐ-UBND
Quyết định số 11/2011/QĐ-UBND về việc ban hành đơn giá xây dựng nhà, vật kiến trúc và đơn giá các loại cây, hoa màu áp dụng thống nhất trên địa bàn tỉnh Quảng Trị · 11/2011/QĐ-UBND
Từng phần
Hết hiệu lực toàn bộ từ 01/04/2021 — Văn thư vanban.org

ỦY BAN NHÂN DÂN
TỈNH QUẢNG TRỊ

CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM

Độc lập - Tự do - Hạnh phúc

Số: 51 /2016/QĐ-UBND

Quảng Trị, ngày 20 tháng 12 năm 2016

QUYẾT ĐỊNH

Ban hành đơn giá xây dựng nhà, vật kiến trúc và đơn giá các loại cây, hoa màu trên địa bàn tỉnh Quảng Trị

ỦY BAN NHÂN DÂN TỈNH QUẢNG TRỊ

Căn cứ Luật Tổ chức chính quyền địa phương ngày 19/6/2015;

Căn cứ Luật ban hành văn bản quy phạm pháp luật ngày 22/6/2015;

Căn cứ Luật Giá ngày 20/6/2012;

Căn cứ Luật Đất đai số 45/2013/QH13 ngày 29/11/2013;

Căn cứ Nghị định số 177/2013/NĐ-CP ngày 14/11/2013 của Chính phủ quy định chi tiết và hướng dẫn thi hành một số điều của Luật Giá;

Căn cứ Nghị định số 47/2014/NĐ-CP ngày 15/5/2014 của Chính phủ quy định về bồi thường, hỗ trợ, tái định cư khi nhà nước thu hồi đất;

Căn cứ Thông tư số 56/2014/TT-BTC ngày 28/4/2014 của Bộ Tài chính hướng dẫn thực hiện Nghị định số 177/2013/NĐ-CP ngày 14/11/2013 của Chính phủ quy định chi tiết và hướng dẫn thi hành một số điều của Luật Giá;

Căn cứ Thông tư số 37/2014/TT-BTNMT ngày 30/6/2014 của Bộ Tài nguyên và Môi trường Quy định về chi tiết bồi thường, hỗ trợ, tái định cư khi Nhà nước thu hồi đất;

Theo đề nghị của Giám đốc Sở Tài chính.

QUYẾT ĐỊNH:

Điều 1. Ban hành kèm theo Quyết định này Bảng đơn giá xây dựng nhà, vật kiến trúc và đơn giá các loại cây, hoa màu trên địa bàn tỉnh Quảng Trị.

Điều 2. Đơn giá quy định tại Điều 1 được áp dụng:

- Làm cơ sở xác định giá trị bồi thường, hỗ trợ thiệt hại về nhà, vật kiến trúc và cây, hoa màu gắn liền với đất khi nhà nước thu hồi đất để sử dụng vào mục đích quốc phòng, an ninh, lợi ích quốc gia lợi ích công cộng và mục đích phát triển kinh tế theo quy định của Pháp luật.

- Phục vụ công tác quản lý nhà nước về giá có liên quan.

Điều 3. Quyết định này có hiệu lực kể từ ngày 01/01/2017 và thay thế Quyết định số 01/2013/QĐ-UBND ngày 02/01/2013 của UBND tỉnh về việc Ban hành đơn giá xây dựng nhà, vật kiến trúc và đơn giá các loại cây, hoa màu áp dụng trên địa bàn tỉnh Quảng Trị.

Chánh Văn phòng UBND tỉnh, Thủ trưởng các Sở, Ban, ngành cấp tỉnh; Chủ tịch UBND các huyện, thị xã, thành phố và các tổ chức, cá nhân có liên quan chịu trách nhiệm thi hành Quyết định này./.

ỦY BAN NHÂN DÂN
TỈNH QUẢNG TRỊ

CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM
Độc lập – Tự do – Hạnh phúc

Phụ lục 01

Đơn giá xây dựng nhà, vật kiến trúc

ĐƠN GIÁ XÂY DỰNG NHÀ, VẬT KIẾN TRÚC

“Bản hành 12 năm, Quyết định số: 51 /2016/QĐ-UBND ngày 20 tháng 12 năm 2016 của UBND tỉnh Quảng Trị”

STTLoại nhà - vật kiến trúcĐvtĐơn giá (đồng)
01Nhà nhóm A Kết cấu: Dạng nhà 01 tầng dạng biệt thự hoặc 02 tầng trở lên; kết cấu khung chịu lực; móng BTCT, khung cột, dầm, sàn BTCT M ≥ 200. - Tường xây gạch dày ≥ 20 cm, cao >3.9m, phía trong sơn, tít cao cấp, lam ri gỗ nhóm I, nhóm II chiếm > 80% chiều dài tính theo chân tường trong nhà. Mặt ngoài phía trước ốp các loại gạch trang trí loại bóng hoặc sơn cao cấp, diện tích còn lại sơn vôi. - Mái BTCT có chống nóng lợp mái bằng ngói cao cấp. - Trần: Bằng gỗ nhóm I hoặc II, III hoặc ván cao cấp hoặc trang trí bằng tấm trần chuyên dụng khác. - Nền lát gạch men loại 1 bóng hoặc ván lát nhóm I, II hoặc ván chuyên dụng. - Cửa gỗ hai lớp có khuôn ngoại gỗ nhóm I, II, có hộp rèm, cầu thang gỗ nhóm I, II. - Hệ thống điện: Hệ thống dây dẫn đi chìm, thiết bị điện cao cấp, có sử dụng điều hoà nhiệt độ và có hệ thống chống sét đối với khu nhà ở. - Nước: Chủ động cấp nước, có nước nóng, lạnh. - Hệ thống vệ sinh khép kín bố trí cùng tầng với căn hộ, sử dụng thiết bị vệ sinh cao cấp. - Thời gian sử dụng 100 năm. - Độ bền vững: Bậc I. - Độ chịu lửa: Bậc II, III.m² XD5.775.000
02Nhà nhóm B Kết cấu: Dạng nhà một tầng hoặc nhiều tầng. Khung chịu lực; móng, khung, cột, dầm, sàn BTCT M ≥ 200. - Tường xây gạch dày ≥ 15cm, cao > 3.9m, phíam² XD4.830.000

1/14

STTLoại nhà - vật kiến trúcĐvtĐơn giá (đồng)
trong sơn, tít đóng lam ri gỗ nhóm I, II ≥70% chiều dài tính theo chân tường trong nhà. Mặt trước ốp đá trang trí, các mặt còn lại quét sơn . - Mái BTCT có chống nóng bằng tôn màu hoặc ngói. - Trần: Trang trí hoa văn bình thường hoặc đóng gỗ nhóm III hoặc ván chuyên dụng. - Nền lát gạch men loại tốt. - Cửa hai lớp có khuôn ngoại gỗ nhóm I, II; Rèm màn cao cấp, cầu thang gỗ. - Hệ thống điện: Sử dụng dây điện chìm, thiết bị điện cao cấp và có hệ thống chống sét đối với khu nhà ở. - Nước: Chủ động cấp nước, sử dụng nước nóng, lạnh. - Hệ thống vệ sinh khép kín bố trí cùng tầng với căn hộ, sử dụng đạt ≥ 70% các trang thiết bị vệ sinh cao cấp. - Thời gian sử dụng 50 năm. - Độ bền vững: Bậc II. - Độ chịu lửa: Bậc II, III.
03 C1Nhà nhóm C Loại C1: Kết cấu: Dạng nhà một tầng hoặc nhiều tầng; móng đá học kết hợp bê tông cốt thép; khung cột, dầm, sàn BTCT M ≥ 200. - Tường xây gạch hoặc bìt dày ≥ 15cm, chiều cao nhà ≥ 3.6m, tường tô trát hai mặt, lam ri gỗ nhóm III hoặc gạch men chiếm ≥ 40% chu vi tường mặt trong. Phía ngoài mặt trước ốp đá trang trí, diện tích phần còn lại sơn vôi hoặc quét màu. - Mái BTCT có lợp chống nóng. - Trần trát vữa xi măng quét sơn, trang trí hoa văn. - Nền lát gạch men thông dụng. - Cửa gỗ nhóm I, II có khuôn ngoại hoặc có đến 50% cửa gỗ còn lại cửa nhôm kính, có rèm màn. - Hệ thống điện chìm, thiết bị điện tốt và có hệ thống chống sét đối với khu nhà ở. - Nước: Chủ động cấp nước, có sử dụng nóng, lạnh. - Hệ thống bếp, vệ sinh khép kín trong nhà các trang thiết bị vệ sinh bình thường.m² XD4.767.000
STTLoại nhà - vật kiến trúcĐvtĐơn giá (đồng)
- Thời gian sử dụng 25 năm. - Độ bền vững: Bậc III - Độ chịu lửa: Bậc II.
C2Loại C2: Kết cấu: Dạng nhà một tầng hoặc nhiều tầng; móng đá học kết hợp BTCT; khung cột, dầm, sàn BTCT. - Tường xây gạch hoặc blô dày ≥ 15cm, chiều cao nhà tối thiểu 3,4m, Tường tô trát hai mặt. Mặt trước ốp đá trang trí đạt > 70% diện tích, diện tích phần còn lại trát đá rửa, sơn hoặc quét màu. - Mái BTCT. - Trần trát vữa xi măng quét sơn. - Nền lát gạch men > 70%, còn lại lát gạch hoa XM. - Cửa gỗ nhóm I, II, III có khuôn ngoại. - Hệ thống điện chìm, thiết bị điện tốt và có hệ thống chống sét đối với khu nhà ở. - Nước: Chủ động cấp nước, sử dụng nóng, lạnh. - Hệ thống bếp, vệ sinh khép trong nhà các trang thiết bị vệ sinh thông dụng. - Thời gian sử dụng 20 năm. - Độ bền vững: Bậc III - Độ chịu lửa: Bậc II.m² XD3.953.000
C3Loại C3: Kết cấu: Dạng nhà một tầng hoặc nhiều tầng. - Móng đá học kết hợp bê tông cốt thép. - Khung cột BTCT, dầm BTCT. - Tường xây gạch hoặc Blô, chiều cao nhà tối thiểu 3,4m, Tường tô trát hai mặt, mặt ngoài phía trước trát đá rửa hoặc ốp đá trang trí > 50% diện tích. - Mái BTCT > 70% diện tích, phần còn lại mái ngói hoặc tôn có đóng trần bằng vật liệu thông dụng, vật liệu đỡ mái bằng gỗ nhóm III, IV. - Nền lát men đến 60%, còn lại gạch hoa xi măng. - Cửa gỗ nhóm III, IV là chủ yếu hoặc cửa sắt kính, cửa nhôm. - Hệ thống điện chìm đến 50%, sử dụng thiết bị điện tốt và có hệ thống chống sét đối với khu nhà ở. - Nước: Chủ động cấp nước sinh hoạt, có 02 nguồn nóng lạnh. - Hệ thống bếp, vệ sinh khép, các trang thiết bị vệm² XD3.510.000
STTLoại nhà - vật kiến trúcĐvtĐơn giá (đồng)
sinh bình thường. - Niên hạn sử dụng 20 năm. - Độ bền vững: Bậc III. - Độ chịu lửa: Bậc IV.
04 D1Nhà nhóm D Loại D1: Kết cấu: Dạng nhà: Một tầng. - Móng đá hộc hoặc BT sạn ngang. - Khung cột, dầm BTCT. - Tường xây gạch hoặc Blô quét vôi ve bình thường. - Mái: diện tích là BTCT ≥40%, phần còn lại là lợp ngói hoặc tôn, vật liệu đỡ mái sử dụng gỗ nhóm III, IV. - Nền lát gạch hoa XM hoặc gạch men loại bình thường. - Cửa gỗ nhóm I, II, III. - Chủ động cấp nước, điện sinh hoạt. - Bếp, vệ sinh nằm ngoài kết cấu nhà. - Niên hạn sử dụng 20 năm. - Độ bền vững: Bậc IV. - Độ chịu lửa: Bậc V.m² XD2.797.000
D2Loại D2: Kết cấu: Dạng nhà một tầng. - Móng đá hộc; khung cột BTCT. - Tường xây gạch hoặc Blô, trát vữa tam hợp quét vôi ve bình thường. - Mái lợp ngói hoặc tôn là chủ yếu, hiên BTCT, vật liệu làm bằng mái chủ yếu gỗ nhóm 4. - Trần bằng gót ép hoặc bằng gỗ nhóm 4; 5. - Nền láng xi măng có đánh màu hoặc lát gạch hoa xi măng hoặc có kết hợp lát gạch men bình thường. - Cửa làm bằng gỗ nhóm III, IV - Chủ động cấp nước, điện sinh hoạt. - Niên hạn sử dụng 15 năm. - Độ bền vững: Bậc IV. - Độ chịu lửa: Bậc V.m² XD2.322.000
D3Loại D3: Kết cấu: Dạng nhà một tầng. - Móng đá hộc; khung cột BTCT hoặc bộ trụ làm bằng gỗ nhóm I, II hoặc cột thép định hình.m² XD2.106.000
STTLoại nhà - vật kiến trúcĐvtĐơn giá (đồng)
- Tường xây gạch, blô, trát vữa tam hợp quét vôi ve. - Mái lợp ngói sét nung hoặc tôn hoặc fibroximăng. - Nền láng xi măng hoặc lát gạch hoa XM, Cửa gỗ nhóm III, IV. - Chủ động cấp nước, điện sinh hoạt. - Niên hạn sử dụng 15 năm. - Độ bền vững: Bậc IV. - Độ chịu lửa: Bậc V.
05Nhóm nhà khác: Một tầng dạng một mái hoặc hai mái.
5aKết cấu: - Móng xây blô hoặc gạch đá, tường xây gạch hoặc blô, khung cột bê tông hoặc trụ gạch hoặc tường chịu lực xây gạch dày ≥ 20 cm để đỡ mái, chiều cao công trình bình quân từ 2,7-3,0m, mái lợp ngói hoặc fibroximăng, vật liệu đỡ mái chủ yếu gỗ nhóm 3,4. Nền láng xi măng hoặc cả láng XM kết hợp lát gạch hoa xi măng. - Cửa gỗ hoặc cửa sắt.m² XD1.058.000
5bKết cấu: - Như loại 5a nhưng có thể là trụ bằng cột gỗ Nhóm I, II hoặc khung sắt chịu lực, tường xây bao che, chiều cao công trình bình quân từ 2,5- 2,7m, nền láng xi măng là chủ yếu.m² XD896.000
5cKết cấu: - Khung cột gỗ nhóm III đến V hoặc khung sắt mái lợp ngói hoặc Fibroximăng vật liệu đỡ mái bằng gỗ xẻ từ nhóm 3-5. Tường xây bao che bằng gạch, blô, chiều cao công trình tối thiểu phải là 2,5m. - Nền láng xi măng. - Cửa gỗ.m² XD745.000
5dKết cấu: - Khung cột gỗ tạm nhóm V, gỗ vườn hoặc khung sắt tận dụng mái lợp tôn, ngói hoặc tranh, vật liệu làm mái chủ yếu bằng gỗ vườn nhóm 4 trở lên. Tường toóc xi hoặc bao che bằng gỗ ván, cốt ép... chiều cao < 2,5m. Nền láng vữa xi măng. - Cửa gỗ bình thường.m² XD572.000
06- Chuồng trại gia súc, gia cầm khung gỗ vườn, trem² XD421.000
STTLoại nhà - vật kiến trúcĐvtĐơn giá (đồng)
ngâm hoặc sắt tận dụng, xây bao che tường gạch hoặc blô cao đến 1,2m. - Nền láng vữa XM, mái lợp bằng vật liệu thông dụng.
07Chuồng trại gia súc, gia cầm khung gỗ vườn, tre hoặc sắt tận dụng, lợp mái, bao che bằng vật liệu tạm.m² XD205.000
08Công trình nhà vệ sinh tự hoại, móng tường, hầm phốt xây Blô, gạch, đá theo tiêu chuẩn, tường ốp gạch men, bệ xí men - mái BTCT.m² XD5.108.000
09Công trình nhà vệ sinh tự hoại, móng tường, hầm phốt xây Blô, gạch đá theo tiêu chuẩn, tường ốp gạch men, bệ xí men - mái lợp ngói, tôn...m² XD3.402.000
10Công trình nhà vệ sinh 2 ngăn (hố xí hai ngăn) bao che bằng vật liệu tạm, nền láng xi măng, mái lợp ngói, tôn hoặc vật liệu tạm.m² XD821.000
11Nhà tắm xây gạch blô, nền xi măng, lợp mái, tường ốp men, có hệ thống nước bên trong.m² XD1.123.000
12Nhà tắm xây gạch blô, nền xi măng, lợp mái, tường ốp men, không có hệ thống nước.m² XD1.004.000
13Nhà tắm xây gạch blô, nền xi măng, không lợp mái, chưa ốp lát, không có hệ thống nước.m² XD421.000
14Lán, chải che có kết cấu khung sắt, lợp tôn, nền đất.m² XD313.000
15Các dạng am thờ ngoài trời xây gạch hoặc bằng thép bê tông có trang trí hoa văn cầu kỳ có diện tích ≤ 1m².cái1.652.000
16Các dạng am thờ ngoài trời xây gạch hoặc bằng thép bê tông có trang trí hoa văn đơn giản có diện tích ≤ 1m².cái1.231.000
17Bình phong xây gạch trang trí hoa văn cầu kỳ.m² XD1.166.000
18Bình phong xây gạch trang trí hoa văn bình thường.m² XD1.004.000
19Bể chứa nước xây bằng gạch, blô.m³ Xây1.447.000
20Sân BT sạn ngang dày ≤ 10 cm, M 100.m² XD162.000
21Sân BT sạn ngang dày ≤ 10 cm, M >100.m² XD194.000
22Sân gạch hoặc đá chẻ trát mạch.m² XD140.000
23Sân lát gạch gốm hoặc gạch block.m² XD270.000
Hàng rào, Tường rào (kể cả móng)
STTLoại nhà - vật kiến trúcĐvtĐơn giá (đồng)
- Hàng rào bằng tre, nứa, gỗ tạp có chiều cao ≥ 1,2mm dài60.000
- Hàng rào bằng gỗ bìa có chiều cao ≥ 1,2mm dài90.000
- Hàng rào dây kẽm gai, cọc sắt hoặc BT; Hàng rào chè tàu, dâm bụt có chiều cao ≤ 1,4m.m dài65.000
- Hàng rào dây kẽm gai, cọc sắt hoặc BT; Hàng rào chè tàu, dâm bụt có chiều cao > 1,4m.m dài100.000
- Tường rào sắt hộpm²400.000
- Tường rào sắt câym²500.000
- Tường rào gạch, bờ lô, đá xây lam thoáng gióm²600.000
- Tường rào gạch, bờ lô, đá xây kín không có khe thoángm²700.000
- Lưới B40m²10.000
Ghi chú: Phần Tường rào xây thô + móng + trụ nếu có quét vôi, sơn silicat hoặc ốp gạch men thì căn cứ vào Mục 39, 40, 41, 42, 43 để bổ sung thêm giá trị.
25- Giàn bầu, bí các loại: Cột, khung sườn làm bằng gỗ, tre nứa; Mặt dàn lắp ghép đan ôm²60.000
26Trụ cổng có ốp gạch trang trí.m³ xây2.214.000
27Trụ cổng thường không ốp trang trí.m³ xây1.598.000
28Cửa sắt hộp có ray kéom²875.000
29Cửa sắt hộp không có ray kéom²799.000
Giếng nước (Đường kính đến 1,5m)
Giếng nước xây hoàn toàn sâu ≤ 7mm sâu648.000
Giếng nước xây hoàn toàn sâu > 7m (từ mét thứ 8).m sâu745.000
30Giếng đất sâu > 10m.m sâu475.000
Giếng đất sâu ≤ 10m.m sâu410.000
Ghi chú: Giếng có đường kính > 1,5m, nếu đường kính tăng thêm 0,5 m được tính bởi thường với đơn giá tăng thêm 1,2 lần so với giếng cùng loại có đường kính nhỏ hơn 0,5 m liền kề.
31Giếng khoan có chiều sâu < 12m (Trường hợp giếng khoan có chiều sâu ≥ 12m thì tính toán giá trị theo thực tế).cái5.335.000
32Ao cá đào sâu đến 1,5m (Chỉ tính phần diện tích đào).m²97.000
33Mộ đắp đất đường kính năm từ ≤ 2m.mộ1.804.000
34Mộ đắp đất đường kính năm > 2 ≤ 3m.mộ2.041.000
35Mộ đắp đất thời gian dưới 3 năm (mộ < 3 năm).mộ16.783.000
36Mộ xây nấm bình thường (Không tính mộ xây trong lăng) có đường kính ≤ 1m, hoặc mộ xây hình chữ nhật có cạnh dài ≤ 1m.mộ2.657.000
STTLoại nhà - vật kiến trúcĐvtĐơn giá (đồng)
37Mộ xây nấm bình thường (Không tính mộ xây trong lăng) có đường kính > 1 đến ≤ 2m, hoặc mộ xây hình chữ nhật có cạnh dài > 1 đến ≤ 2m.mộ3.413.000
38Mộ xây nấm bình thường (Không tính mộ xây trong lăng); đường kính ≤ 3m, hoặc mộ xây hình chữ nhật có cạnh dài ≤ 3m.mộ4.320.000
***Một số đơn giá khác, công việc còn dở dang
39Quét vôim²5.000
40Sơn silicatm²52.000
41Ốp gạch men các loạim²300.000
42Ốp đá Granitm²350.000
43Ốp đá cẩm thạchm²550.000
44Công Cày, bừa.m²650
45Kè xây blô.m³ xây1.069.000
46Kè xây đá chè, đá học.m³ xây1.339.000
47Bê tông cốt thép đá 1 x 2 mác 250m³1.933.000

Một số quy định liên quan:

- Đơn giá trên áp dụng cho khu vực Đông Hà.

Các khu vực khác điều chỉnh hệ số khu vực, cụ thể như sau:

+ Khu vực thị xã Quảng Trị, huyện Gio Linh, Cam Lộ, Triệu Phong: 1,02;

+ Khu vực Hải Lăng, Đakrông, Vĩnh Linh: 1,05;

+ Khu vực Hướng Hóa: 1,08;

+ Khu vực huyện đảo Cồn Cỏ: 1,25.

- Diện tích xây dựng (m² XD) là diện tích tính cho nhà một tầng, đối với nhà nhiều tầng thì cộng diện tích các tầng lại để tính.

- Nhà có kết cấu riêng biệt thì cấp nhà xác định cho từng loại kết cấu.

- Nhà, công trình đang xây dựng dở dang thì xác định tỷ lệ % theo mức độ hoàn thiện để xác định giá, không được điều chỉnh cấp nhà hoặc cấp công trình.

- Các dạng Nhà sàn của đồng bào dân tộc được vận dụng tính toán theo cấp hạng nhà tương đương.

- Đối với dạng nhà được xây dựng với vật liệu cao cấp, kết cấu chiều cao cao hơn dạng nhà cùng loại thì được tính với hệ số tăng thêm nhưng đơn giá không vượt quá 1,4 đơn giá dạng nhà cùng loại.

- Đối với dạng nhà khi đánh giá, mô tả nếu áp giá vào dạng cùng loại thì chưa đạt tiêu chí nhưng áp giá vào dạng thấp hơn liền kề có thừa tiêu chí. Trung tâm phát triển quỹ đất hoặc Hội đồng bồi thường, hỗ trợ tái định cư căn cứ vào đơn giá trung bình giữa hai dạng nhà để tính toán gửi cơ quan thẩm định bồi thường, hỗ trợ thẩm định trình UBND cùng cấp phê duyệt.

- Giếng nước đào qua nền đá được tính thêm chi phí đào thực tế.

- Các loại nhà, vật kiến trúc không có danh mục thì áp dụng mức giá tương đương.

- Đối với nhà biệt thự, nhà có kết cấu đặc biệt, nhà gỗ có kiến trúc hoa văn chạm trổ, độ phức tạp về kết cấu kiến trúc, công trình kiến trúc khác chưa có trong đơn giá; Lăng, Miếu, Nghĩa trang liệt sĩ, Di tích lịch sử,... có kiến trúc phức tạp được tính toán, lập dự toán theo thực tế. Trung tâm phát triển quỹ đất hoặc Hội đồng bồi thường, hỗ trợ tái định cư căn cứ vào giá trị tính toán, dự toán được lập gửi cơ quan thẩm định bồi thường, hỗ trợ thẩm định trình UBND cùng cấp phê duyệt.

- Các loại mộ Tổ, mộ Họ chôn độc lập có đường kính lớn được tính bổ sung chi phí đào đất tùy theo kích thước và các chi phí hợp lý khác liên quan. Trường hợp mộ Phái, mộ Họ, lăng tẩm có kiến trúc phức tạp, ngoài việc bồi thường theo quy định được hỗ trợ thêm công thợ kép, chi phí di dời thực tế; mức bồi thường cụ thể do Trung tâm phát triển quỹ đất hoặc Hội đồng bồi thường, hỗ trợ tái định cư lập và báo cáo Hội đồng thẩm định bồi thường, hỗ trợ thẩm định trước khi trình UBND cùng cấp phê duyệt.

- Mộ đắp đất; mộ xây nấm bình thường có đường kính trên 3m (tính từ loại có đường kính 4m trở lên) nếu đường kính tăng thêm 1m được tính bồi thường với đơn giá tăng thêm 1,2 lần so với mộ cùng loại có đường kính nhỏ hơn 1m liền kề.

- Các loại mộ khi cắt bốc phải chuyển đi nơi khác phạm vi > 01km được hỗ trợ thêm chi phí di chuyển, quan trang 300.000 đồng/mộ./.

ỦY BAN NHÂN DÂN
TỈNH QUẢNG TRỊ

CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM
Độc lập – Tự do – Hạnh phúc

Phụ lục 02

Đơn giá các loại cây, hoa màu

ĐƠN GIÁ CÁC LOẠI CÂY, HOA MÀU

“Ban hành kèm theo Quyết định số: 54 /2016/QĐ-UBND ngày 20 tháng 12 năm 2016 của UBND tỉnh Quảng Trị”

STTTên, quy cách các loại cây, hoa màuĐvtĐơn giá (Đồng)
01Dừacây
aCây con'34.800
bLoại mới trồng 1 đến ≤ 2 năm di chuyển được'103.200
cLoại trồng từ > 2 ≤ 5 năm (chưa có quả)'259.200
dLoại bắt đầu thu hoạch trở lên > 5 năm'604.800
02Mítcây
aLoại mới trồng ≤ 1 năm'34.800
bLoại trồng từ > 1 năm ≤ 2 năm'69.600
cLoại trồng > 2 năm ≤ 5 năm'172.800
dCây > 5 năm'343.200
03Bơcây
aLoại mới trồng ≤ 1 năm'43.200
bLoại trồng từ > 1 năm ≤ 2 năm'86.400
cLoại trồng từ > 2 ≤ 5 năm'164.400
dLoại cây > 5 năm'302.400
04Đào, Vú sữa, Bồ kết, Mecây
aLoại mới trồng ≤ 1 năm'34.800
bLoại trồng từ > 1 năm ≤ 2 năm'103.200
cLoại trồng từ > 2 ≤ 4 năm'156.000
dLoại cây > 5 năm'302.400
05Măng cầu, Táo, Thanh Longcây
aLoại trồng ≤ 2 năm'34.800
bLoại trồng từ > 2 ≤ 4 năm'129.600
cLoại cây > 4 năm'242.400
06Sapuchêcây
aLoại mới trồng ≤ 1 năm'34.800
bLoại trồng 1 đến ≤ 3 năm'103.200
cLoại cây trồng từ > 3 ≤ 5 năm'224.400
dLoại cây > 5 năm'403.200
07Xoài, Nhãn, Vải, Chôm chôm, Cóc, Mận, Bồ quâncây
SttTên, quy cách các loại cây, hoa màuĐvtĐơn giá (Đồng)
aLoại trồng ≤ 2 năm'103.200
bLoại trồng từ > 2 năm ≤ 4 năm'156.000
cLoại trồng > 4 ≤ 7 năm'302.400
dLoại cây > 7 năm'403.200
08Chanh, Cam, Quýt, Bưởicây
aLoại trồng ≤ 2 năm'69.600
bLoại trồng từ > 2 ≤ 4 năm'207.600
cLoại trồng > 4 năm'403.200
09Khế, Và, Trứng gà, Ối,cây
aLoại mới trồng ≤ 2 năm'34.800
bLoại trồng từ > 2 ≤ 4 năm'86.400
cLoại trồng > 4 năm'201.600
10Hồ tiêu trồng có choáicây
aLoại cây mới trồng ≤ 1 năm'172.800
bLoại cây trồng từ > 1 ≤ 3 năm'259.200
cLoại cây > 3 ≤ 5 năm'345.600
dLoại cây > 5 năm'432.000
11Quế, Trâu, Bời lờicây
aLoại cây mới trồng ≤ 1 năm'26.400
bLoại cây > 1 năm ≤ 3 năm'69.600
cLoại cây > 3 năm ≤ 7 năm'207.600
dLoại cây > 7 năm'310.800
12Cây Mốccây
aLoại cây ≤ 2 năm'34.800
bLoại cây > 2 năm ≤ 5 năm'60.000
cLoại cây > 5 năm'86.400
13Xoan (Sầu Đông)cây
aLoại cây mới trồng ≤ 2 năm'16.800
bLoại cây > 2 năm ≤ 5 năm'51.600
cLoại cây > 5 năm'86.400
14Cà phêcây
aLoại cây mới trồng ≤ 1,5 năm'22.000
bLoại cây trồng từ > 1,5 năm ≤ 4 năm'58.000
cLoại cây trồng từ > 4 năm ≤ 12 năm'86.000
dLoại cây trồng từ > 12'58.000
15Cà phê mít (mật độ 1 cây/6m²)cây
aLoại cây mới trồng ≤ 1,5 năm'24.000
bLoại cây trồng từ > 1,5 năm ≤ 4 năm'48.000
SttTên, quy cách các loại cây, hoa màuĐvtĐơn giá (Đồng)
cLoại cây trồng từ > 4 năm ≤ 8 năm"180.000
dLoại cây trồng từ > 8 năm"240.000
16Điềucây
aLoại trồng ≤ 1 năm"51.600
bLoại cây > 1 ≤ 4 năm"121.200
cLoại cây > 4"259.200
17Cau
aLoại mới trồng ≤ 2 nămcây34.800
bLoại trồng > 2 ≤ 4 năm"69.600
cLoại cây > 4 ≤ 7 năm"138.000
dLoại cây > 7 năm"261.600
eCau trồng tập trung (mật độ > 4 cây/1m²)m²34.800
18Cây gỗ Huê mộc
aLoại cây mới trồng ≤ 2 nămcây60.000
bLoại cây trồng > 2 năm ≤ 5 năm"103.200
cLoại cây > 5 năm ≤ 7 năm"310.800
dLoại cây > 7 năm"432.000
dGỗ Huê mộc trồng tập trung (mật độ > 4 cây/1m²)m²34.800
19Cao sucây
aLoại cây mới trồng ≤ 1 năm"43.000
bLoại cây trồng > 1 năm ≤ 4 năm"144.000
cLoại cây > 4 năm ≤ 7 năm"288.000
dLoại cây > 7 năm"720.000
20Trầu khôngkhóm86.400
21Cây bóng mátcây
ACây Phượng, Bàng, Hoa sữa, Trứng cá..."
aLoại cây mới trồng ≤ 2 năm"86.400
bLoại cây > 2 năm ≤ 4 năm"121.200
cLoại cây > 4 năm"207.600
BCây Sến, Sấu, Sao, Đa, Sung, Sanh, Si, Bồ đề, Bằng lăng, ...cây
aLoại cây mới trồng ≤ 2 năm"86.400
bLoại cây > 2 năm ≤ 4 năm"172.800
cLoại cây > 4 năm"310.800
22Bạch đàn, Dương liễu, Tràm trồng phân tán (Trong vườn, hàng rào, dọc đường...)cây
aLoại mới trồng ≤ 2 năm"16.800
bLoại cây trồng từ > 2 năm ≤ 5 năm"51.600
SttTên, quy cách các loại cây, hoa màuĐvtĐơn giá (Đồng)
cLoại cây > 5 năm'86.400
23Bạch đàn, Dương liễu trồng tập trung (Nguyên sinh mật độ >2.000 cây/ha)ha
aLoại trồng ≤ 2 năm'12.960.000
bLoại trồng từ > 2 ≤ 4 năm'18.144.000
cLoại trồng > 4 năm'22.464.000
24Bạch đàn, Dương liễu trồng tập trung (Tái sinh)ha
aLoại mới phát triển ≤ 2 năm'9.504.000
bLoại cây phát triển từ > 2 năm ≤ 4 năm'11.232.000
cLoại cây > 4 năm'12.960.000
25Chè xanh trồng phân tán trong vườn nhàbụi
aCây ≤ 2 năm'16.800
bLoại cây đang thu hoạch > 2 năm'69.600
26Chè xanh trồng tập trung (13.000 cây/ha)ha
aLoại mới trồng ≤ 1 năm'25.920.000
bLoại trồng > 1 năm ≤ 3 năm'34.560.000
cLoại đang thu hoạch ổn định > 3 năm ≤ 10 năm'51.840.000
dLoại trồng > 10 năm'34.560.000
27Dừa (Thơm) trồng phân tán (trong vườn nhà)khóm
aLoại mới trồng cây ≤ 1 năm'8.400
bLoại đang thu hoạch > 1 năm'20.400
28Dừa (Thơm) trồng tập trungm²
aLoại mới trồng ≤ 1 năm'16.800
bLoại chuẩn bị và đang thu hoạch > 1 năm'30.000
29Đu đủcây
aLoại cây mới trồng ≤ 1 mét'16.800
bLoại cây cao > 1 mét chưa có quả'51.600
cLoại cây đang có quả'100.800
30Chuốicây
aLoại cây ≤ 1 mét'16.800
bLoại cây > 1m ≤ 1,5 mét chưa có quả'34.800
cLoại cây đang có quả chưa đến thời kỳ thu hoạch'201.600
dLoại cây đang có quả đến thời kỳ thu hoạch'60.000
31Mía trồng phân tán (Bình quân khóm 5 cây)khóm
aLoại trồng ≤ 6 tháng'34.800
bLoại trồng > 6 tháng'51.600
32Mía nguyên liệu (Dùng để ép đường)m²8.400
SttTên, quy cách các loại cây, hoa màuĐvtĐơn giá (Đồng)
33Lỗ ô, Tre, Luồngcây
aLoại trồng ≤ 2 năm tuổi'14.400
bLoại trồng > 2 năm'20.400
34Giáo, Vâu (Khóm đến 10 cây)khóm121.200
35Hóp (Bình quân 10 cây/khóm)khóm86.400
36Đậu, Mè, Kê...m²10.800
37Môn, Khoai từ, Khoai tíam²15.600
38Khoai lang, Sắn (4 gốc/m²)m²8.400
39Sắn dâybụi121.200
40Rau màu các loạim²10.800
41Lúam²10.800
42Hàng rào cây xanh thườngMd34.800
43Hàng rào cây xanh tạo hìnhmd86.400
44Mai vàng trồng dưới đất trong vườn (đường kính thân được tính từ gốc lên khoảng 25cm)
aCây có đường kính > 10cmcây518.400
bCây có đường kính từ 5 ÷ 10cm'259.200
cCây có đường kính 3 ÷ < 5cm'121.200
dLoại có đường kính 2 ÷ < 3cm'69.600
eLoại có đường kính < 2 cm'34.800
fMai trồng tập trung (mật độ > 4 cây/m²)m²34.800
45Cây Gió (Cây lấy trầm)cây
aCây mới trồng < 1 năm'34.800
bCây trồng từ > 1 năm đến ≤ 3 năm tuổi'138.000
cCây trồng từ > 3 năm đến ≤ 6 năm tuổi'259.200
dCây trồng > 6 năm đến ≤ 10 năm tuổi'432.000
eCây trồng > 10 năm'777.600
46Cây giống ươm bầu Nilon (Hỗ trợ di chuyển)bầu
aLoại cây Lâm nghiệp'1.200
bCây công nghiệp'1.200
cCây Ăn quả'4.800
47Cây giống ươm thẳng xuống đất (Hỗ trợ di chuyển)m²
aLoại cây Lâm nghiệp'34.800
bCây công nghiệp'43.200
cCây ăn quả'51.600
48Cỏ trồng phục vụ chăn nuôim²5.000
49Vườn cây thuốc nam, thuốc bắcm²30.000
50Vạn tuếBụi
SttTên, quy cách các loại cây, hoa màuĐvtĐơn giá (Đồng)
aThân cao < 0,2m'150.00
bThân cao ≥ 0,2m'250.000
51Các loại cây trồng đường viền, trồng thảmm^{2}
aCỏ Nhật Bản'60.000
bHoa lá, sam cảnh, hoa mười giờ'30.000
52Senm^{2}12.000
53Thuốc lám^{2}
aMới trồng'5.000
bSắp thu hoạch'15.000

Một số quy định liên quan đến xử lý khi bồi thường, hỗ trợ:

+ Đơn giá quy định tại Quyết định này là đơn giá cây trồng trên đất, không bao gồm giá trị quyền sử dụng đất hoặc tiền thuê đất.

+ Các loại cây chưa được quy định trong bảng giá thì cần cử mức giá của loại cây tương đương để xác định giá.

+ Các loại cây, hoa màu sau khi được bồi thường chủ tài sản tự chặt hạ hoặc di dời để giải phóng mặt bằng và được hưởng sản phẩm thu hồi.

+ Các loại cây thuộc loại tự mọc (Màng cầu, Chanh, Cam, Mít, ổi...) được trồng không đúng quy trình, kỹ thuật, mùa vụ thì không được xem xét để bồi thường.

+ Trường hợp cần giữ lại số cây, hoa màu để đảm bảo môi trường chung thì 2 bên (Chủ sử dụng đất mới và chủ sử dụng đất cũ) tự thỏa thuận.

+ Đối với các loại cây giống: Mức giá trên đã bao gồm chi phí hao hụt, hư hại trong quá trình di chuyển.

+ Cây loại cây cổ thụ, cây bóng mát, cây ăn quả trồng độc lập trong vườn nhà để tạo bóng mát có đường kính lớn nếu có nơi để di chuyển thì được hỗ trợ thêm kinh phí di dời, di chuyển theo thực tế.

+ Đối với các loại cây ăn quả, cây bóng mát lâu năm tùy theo thực tế để tính toán giá trị phù hợp.

+ Đối với trường hợp trên cùng diện tích đất có trồng nhiều loại cây với mật độ khác nhau thì bồi thường cho một loại cây có giá trị cao nhất; các loại cây còn lại được hỗ trợ bằng 50% theo đơn giá bồi thường quy định cho loại cây đó./.

Mục lục Bấm để đi tới điều