vanban.org

Quyết định số 06/2021/QĐ-UBND Về việc Ban hành đơn giá xây dựng nhà, vật kiến trúc và đơn giá các loại cây, hoa màu trên địa bàn tỉnh Quảng Trị

Quảng Trị Ban hành 19/03/2021 Hiệu lực 01/04/2021 Hết hiệu lực một phần 1 bản án áp dụng
Dòng đời phiên bản 4 đời quyết định · 7 phiên bản · 15 năm
Quyết định số 06/2021/QĐ-UBND Về việc Ban hành đơn giá xây dựng nhà, vật kiến trúc và đơn giá các loại cây, hoa màu trên địa bàn tỉnh Quảng Trị · 06/2021/QĐ-UBND
12/12/202238/2022/QĐ-UBNDChưa hợp nhất 01/04/2021Bản gốcThay thế Hiện hành
Quyết định số 51/2016/QĐ-UBND Ban hành đơn giá xây dựng nhà, vật kiến trúc và đơn giá các loại cây, hoa màu trên địa bàn tỉnh Quảng Trị · 51/2016/QĐ-UBND
Quyết định số 01/2013/QĐ-UBND Về việc ban hành đơn giá các loại tài sản là nhà, vật kiến trúc và các loại cây trồng áp dụng trên địa bàn tỉnh Quảng Trị · 01/2013/QĐ-UBND
Quyết định số 11/2011/QĐ-UBND về việc ban hành đơn giá xây dựng nhà, vật kiến trúc và đơn giá các loại cây, hoa màu áp dụng thống nhất trên địa bàn tỉnh Quảng Trị · 11/2011/QĐ-UBND
Từng phần
Hết hiệu lực một phần từ 01/04/2021 — Văn thư vanban.org

ỦY BAN NHÂN DÂN
TỈNH QUẢNG TRỊ

CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM

Độc lập - Tự do - Hạnh phúc

Số: 06/2021/QĐ-UBND

Quảng Trị, ngày 19 tháng 3 năm 2021

QUYẾT ĐỊNH

VỀ VIỆC BAN HÀNH ĐƠN GIÁ XÂY DỰNG NHÀ, VẬT KIẾN TRÚC VÀ ĐƠN GIÁ CÁC LOẠI CÂY, HOA MÀU TRÊN ĐỊA BÀN TỈNH QUẢNG TRỊ

ỦY BAN NHÂN DÂN TỈNH QUẢNG TRỊ

Căn cứ Luật Tổ chức chính quyền địa phương ngày 19/6/2015;

Căn cứ Luật sửa đổi, bổ sung một số điều của Luật Tổ chức Chính phủ và Luật Tổ chức chính quyền địa phương ngày 22/11/2019;

Căn cứ Luật Ban hành văn bản quy phạm pháp luật ngày 22/6/2015;

Căn cứ Luật Giá ngày 20/6/2012;

Căn cứ Luật Đất đai ngày 29/11/2013;

Căn cứ Luật Xây dựng ngày 18/6/2014;

Căn cứ Nghị định số 177/2013/NĐ-CP ngày 14/11/2013 của Chính phủ quy định chi tiết và hướng dẫn thi hành một số điều của Luật Giá;

Căn cứ Nghị định số 47/2014/NĐ-CP ngày 15/5/2014 của Chính phủ quy định về bồi thường, hỗ trợ, tái định cư khi nhà nước thu hồi đất;

Căn cứ Nghị định số 01/2017/NĐ-CP ngày 06/01/2017 của Chính phủ sửa đổi, bổ sung một số Nghị định quy định chi tiết thi hành Luật Đất đai;

Căn cứ Thông tư số 56/2014/TT-BTC ngày 28/4/2014 của Bộ Tài chính hướng dẫn thực hiện Nghị định số 177/2013/NĐ-CP ngày 14/11/2013 của Chính phủ quy định chi tiết và hướng dẫn thi hành một số điều của Luật Giá;

Căn cứ Thông tư số 37/2014/TT-BTNMT ngày 30/6/2014 của Bộ Tài nguyên và Môi trường Quy định về chi tiết bồi thường, hỗ trợ, tái định cư khi Nhà nước thu hồi đất;

Theo đề nghị của Chánh Văn phòng UBND tỉnh và Giám đốc Sở Tài chính tại Tờ trình số 150/TTr-STC ngày 21/01/2021.

QUYẾT ĐỊNH:

Điều 1. Ban hành kèm theo Quyết định này Bảng đơn giá xây dựng nhà, vật kiến trúc và đơn giá các loại cây, hoa màu trên địa bàn tỉnh Quảng Trị.

Điều 2. Đơn giá quy định tại Điều 1 được áp dụng

1. Làm cơ sở xác định giá trị bồi thường, hỗ trợ thiệt hại về nhà, vật kiến trúc và cây, hoa màu gắn liền với đất khi nhà nước thu hồi đất để sử dụng vào mục đích quốc phòng, an ninh, lợi ích quốc gia lợi ích công cộng và mục đích phát triển kinh tế theo quy định của Pháp luật.

2. Phục vụ công tác quản lý nhà nước về giá có liên quan.

Điều 3. Quyết định này có hiệu lực kể từ ngày 01/4/2021 và thay thế Quyết định số 51/2016/QĐ-UBND ngày 20/12/2016 của UBND tỉnh ban hành đơn giá xây dựng nhà, vật kiến trúc và đơn giá các loại cây, hoa màu áp dụng trên địa bàn tỉnh Quảng Trị.

- Đối với những dự án, công trình đã hoàn thành việc chi trả tiền, đang chi trả hoặc đã phê duyệt phương án bồi thường, hỗ trợ trước khi Quyết định này có hiệu lực thi hành thì thực hiện theo phương án đã phê duyệt, không áp dụng hoặc điều chỉnh theo Quyết định này.

- Các trường hợp đặc biệt khác do Chủ tịch UBND tỉnh xem xét, quyết định.

Chánh Văn phòng UBND tỉnh, Thủ trưởng các sở, ban, ngành cấp tỉnh; Chủ tịch UBND các huyện, thị xã, thành phố và các đơn vị, hộ gia đình, cá nhân liên quan chịu trách nhiệm thi hành Quyết định này./.

Phụ lục 01

ĐƠN GIÁ XÂY DỰNG NHÀ, VẬT KIẾN TRÚC Ban hành kèm theo Quyết định số 06/2021/QĐ-UBND ngày 19/3/2021 của UBND tỉnh Quảng Trị

ĐƠN GIÁ XÂY DỰNG NHÀ, VẬT KIẾN TRÚC
Ban hành kèm theo Quyết định số 06/2021/QĐ-UBND ngày 19/3/2021 của UBND tỉnh Quảng Trị

STT Loại nhà - vật kiến trúc Đvt Đơn giá
(đồng)
1

Nhà nhóm A

Kết cấu: Dạng nhà 01 tầng dạng biệt thự hoặc 02 tầng trở lên; kết cấu khung chịu lực; móng BTCT, khung cột, dầm, sàn BTCT M ≥ 200.

- Tường xây gạch dày ≥ 20 cm, cao > 3.9m, phía trong sơn, tít cao cấp, lam ri gỗ nhóm I, nhóm II chiếm > 80% chiều dài tính theo chân tường trong nhà. Mặt ngoài phía trước ốp các loại gạch trang trí loại bóng hoặc sơn cao cấp, diện tích còn lại sơn vôi.

- Mái BTCT có chống nóng lợp mái bằng ngói cao cấp.

- Trần: Bằng gỗ nhóm I hoặc II, III hoặc ván cao cấp hoặc trang trí bằng tấm trần chuyên dụng khác.

- Nền lát gạch men loại 1 bóng hoặc ván lát nhóm I, II hoặc ván chuyên dụng.

- Cửa gỗ hai lớp có khuôn ngoại gỗ nhóm I, II, có hộp rèm; cửa gỗ hai lớp (trong kính ngoài chớp); hoặc cửa Eurowidow, cửa nhôm kính Xingfa; cầu thang gỗ nhóm I, II; cầu thang lát đá Granit.

- Hệ thống điện: Hệ thống dây dẫn đi chìm, thiết bị điện cao cấp, có sử dụng điều hoà nhiệt độ và có hệ thống chống sét đối với khu nhà ở.

- Nước: Chủ động cấp nước, có nước nóng, lạnh.

- Hệ thống vệ sinh khép kín bố trí cùng tầng với căn hộ, sử dụng thiết bị vệ sinh cao cấp.

- Thời gian sử dụng 100 năm.

- Độ bền vững: Bậc I.

- Độ chịu lửa: Bậc II, III.

m2 XD 6.641.000
2

Nhà nhóm B

Kết cấu: Dạng nhà một tầng hoặc nhiều tầng. Khung chịu lực; móng, khung, cột, dầm, sàn BTCT M ≥ 200.

- Tường xây gạch dày ≥ 15cm, cao > 3.9m, phía trong sơn, tít đóng lam ri gỗ nhóm I, II ≥ 70% chiều dài tính theo chân tường trong nhà. Mặt trước ốp đá trang trí, các mặt còn lại quét sơn.

- Mái BTCT có chống nóng bằng tôn màu hoặc ngói.

- Trần: Trang trí hoa văn bình thường hoặc đóng gỗ nhóm III hoặc ván chuyên dụng; thạch cao loại tốt.

- Nền lát gạch men loại tốt.

- Cửa hai lớp có khuôn ngoại gỗ nhóm I, II; Rèm màn cao cấp, cầu thang gỗ.

- Hệ thống điện: Sử dụng dây điện chìm, thiết bị điện cao cấp và có hệ thống chống sét đối với khu nhà ở.

- Nước: Chủ động cấp nước, sử dụng nước nóng, lạnh.

- Hệ thống vệ sinh khép kín bố trí cùng tầng với căn hộ, sử dụng đạt ≥ 70% các trang thiết bị vệ sinh cao cấp.

- Thời gian sử dụng 50 năm.

- Độ bền vững: Bậc II.

- Độ chịu lửa: Bậc II, III.

m2 XD 5.796.000
3 Nhà nhóm C
C1 Loại C1: m2 XD 5.720.000

Kết cấu: Dạng nhà một tầng hoặc nhiều tầng; móng đá hộc kết hợp bê tông cốt thép; khung cột, dâm, sàn BTCT M ≥ 200.

- Tường xây gạch hoặc blô dày ≥ 15cm, chiều cao nhà ≥ 3.6m, tường tô trát hai mặt, lam ri gỗ nhóm III hoặc gạch men chiếm ≥ 40% chu vi tường mặt trong. Phía ngoài mặt trước sơn vôi hoặc quét màu.

- Mái BTCT có lợp chống nóng.

- Trần trát vữa xi măng quét sơn, trang trí hoa văn.

- Nền lát gạch men thông dụng.

- Cửa gỗ nhóm I, II có khuôn ngoại hoặc có đến 50% cửa gỗ còn lại cửa nhôm kính, có rèm màn.

- Hệ thống điện chìm, thiết bị điện tốt và có hệ thống chống sét đối với khu nhà ở.

- Nước: Chủ động cấp nước, có sử dụng nóng, lạnh.

- Hệ thống bếp, vệ sinh khép kín trong nhà các trang thiết bị vệ sinh bình thường.

- Thời gian sử dụng 25 năm.

- Độ bền vững: Bậc III

- Độ chịu lửa: Bậc II.

C2 Loại C2: m2 XD 4.744.000

Kết cấu: Dạng nhà một tầng hoặc nhiều tầng; móng đá hộc kết hợp BTCT; khung cột, dầm, sàn BTCT.

- Tường xây gạch hoặc blô dày ≥ 15 cm, chiều cao nhà tối thiểu 3,4m , Tường tô trát hai mặt. Mặt trước trát đá rửa, sơn vôi hoặc quét màu.

- Mái BTCT.

- Trần trát vữa xi măng quét sơn.

- Nền lát gạch men > 70%, còn lại lát gạch hoa XM.

- Cửa gỗ nhóm I, II, III có khuôn ngoại.

- Hệ thống điện chìm, thiết bị điện tốt và có hệ thống chống sét đối với khu nhà ở.

- Nước: Chủ động cấp nước, sử dụng nóng, lạnh.

- Hệ thống bếp, vệ sinh khép trong nhà các trang thiết bị vệ sinh thông dụng.

- Thời gian sử dụng 20 năm.

- Độ bền vững: Bậc III

- Độ chịu lửa: Bậc II.

C3

Loại C3:

Kết cấu: Dạng nhà một tầng hoặc nhiều tầng.

- Móng đá hộc kết hợp bê tông cốt thép.

- Khung cột BTCT, dầm BTCT.

- Tường xây gạch hoặc Blô, chiều cao nhà tối thiểu 3,4m, Tường tô trát hai mặt, mặt ngoài phía trước trát đá rửa hoặc ốp đá trang trí > 50% diện tích.

- Mái BTCT ≥ 70% diện tích, phần còn lại mái ngói hoặc tôn có đóng trần bằng vật liệu thông dụng, vật liệu đỡ mái bằng gỗ nhóm III, IV.

- Nền lát men đến 60%, còn lại gạch hoa xi măng.

- Cửa gỗ nhóm III, IV là chủ yếu hoặc cửa sắt kính, cửa nhôm.

- Hệ thống điện chìm đến 50%, sử dụng thiết bị điện tốt và có hệ thống chống sét đối với khu nhà ở.

- Nước: Chủ động cấp nước sinh hoạt, có 02 nguồn nóng lạnh.

- Hệ thống bếp, vệ sinh khép, các trang thiết bị vệ sinh bình thường.

- Niên hạn sử dụng 20 năm.

- Độ bền vững: Bậc III.

- Độ chịu lửa: Bậc IV.

m2 XD 4.212.000
4 Nhà nhóm D    
D1

Loại D1:

Kết cấu: Dạng nhà: Một tầng.

- Móng đá hộc hoặc BT sạn ngang.

- Khung cột, dầm BTCT.

- Tường xây gạch hoặc Blô quét vôi ve bình thường; chiều cao tường xây trung bình ≥ 03 m.

- Mái: diện tích là BTCT ≥ 40%, phần còn lại là lợp ngói hoặc tôn, vật liệu đỡ mái sử dụng gỗ nhóm III, IV.

- Nền lát gạch hoa XM hoặc gạch men loại bình thường.

- Cửa gỗ nhóm I, II, III.

- Chủ động cấp nước, điện sinh hoạt.

- Bếp, vệ sinh nằm ngoài kết cấu nhà.

- Niên hạn sử dụng 20 năm.

- Độ bền vững: Bậc IV.

- Độ chịu lửa: Bậc V.

m2 XD 3.356.000
D2

Loại D2:

Kết cấu: Dạng nhà một tầng.

- Móng đá hộc; khung cột BTCT.

- Tường xây gạch hoặc Blô, trát vữa tam hợp quét vôi ve bình thường; chiều cao tường xây trung bình ≥ 03m.

- Mái lợp ngói hoặc tôn là chủ yếu, hiên BTCT, vật liệu làm bằng mái chủ yếu gỗ nhóm 4.

- Trần bằng gót ép hoặc bàng gỗ nhóm 4; 5.

- Nền láng xi măng có đánh màu hoặc lát gạch hoa xi măng hoặc có kết hợp lát gạch men bình thường.

- Cửa làm bằng gỗ nhóm III, IV

- Chủ động cấp nước, điện sinh hoạt.

- Niên hạn sử dụng 15 năm.

- Độ bền vững: Bậc IV.

- Độ chịu lửa: Bậc V.

m2 XD 2.786.000
D3

Loại D3:

Kết cấu: Dạng nhà một tầng.

- Móng đá hộc; khung cột BTCT hoặc bộ trụ làm bằng gỗ nhóm I, II hoặc cột thép định hình.

- Tường xây gạch, blô, trát vữa tam hợp quét vôi ve; chiều cao tường xây trung bình ≥ 03 m.

m2 XD 2.527.000
- Mái lợp ngói sét nung hoặc tôn hoặc fibrôximăng.
 

- Nền láng xi măng hoặc lát gạch hoa XM, Cửa gỗ nhóm III, IV.

- Chủ động cấp nước, điện sinh hoạt.

- Niên hạn sử dụng 15 năm.

- Độ bền vững: Bậc IV.

- Độ chịu lửa: Bậc V.

   
5 Nhóm nhà khác: Một tầng dạng một mái hoặc hai mái.
5a

Kết cấu:

- Móng xây blô hoặc gạch đá, tường xây gạch hoặc blô, khung cột bê tông hoặc trụ gạch hoặc tường chịu lực xây gạch dày ≥ 20 cm để đỡ mái, chiều cao công trình bình quân từ 2,7-3,0m, mái lợp ngói hoặc fibroximăng, vật liệu đỡ mái chủ yếu gỗ nhóm 3,4. Nền láng xi măng hoặc cả láng XM kết hợp lát gạch hoa xi măng.

- Cửa gỗ hoặc cửa sắt.

m2 XD 1.270.000
5b Kết cấu: m2 XD 1.075.000
- Như loại 5a nhưng có thể là trụ bằng cột gỗ Nhóm I, II hoặc khung sắt chịu lực, tường xây bao che, chiều cao công trình bình quân từ 2,5- 2,7m, nền láng xi măng là chủ yếu.
5c Kết cấu:    

- Khung cột gỗ nhóm III đến V hoặc khung sắt mái lợp ngói hoặc Fibroximăng vật liệu đỡ mái bằng gỗ xẽ từ nhóm 3-5. Tường xây bao che bằng gạch, blô, chiều cao công trình tối thiểu phải là 2,5m.

- Nền láng xi măng.

- Cửa gỗ.

m2 XD 894.000
5d Kết cấu: m2 XD 686.000

- Khung cột gỗ tạm nhóm V, gỗ vườn hoặc khung sắt tận dụng mái lợp tôn, ngói hoặc tranh, vật liệu làm mái chủ yếu bằng gỗ vườn nhóm 4 trở lên. Tường toóc xi hoặc bao che bằng gỗ ván, cót ép... chiều cao < 2,5m. Nền láng vữa xi măng.

- Cửa gỗ bình thường.

6 - Chuồng trại gia súc, gia cầm khung gỗ vườn, tre ngâm hoặc sắt tận dụng, xây bao che tường gạch hoặc blô cao đến 1,2m. m2 XD 505.000
- Nền láng vữa XM, mái lợp bằng vật liệu thông dụng.
7 Chuồng trại gia súc, gia cầm khung gỗ vườn, tre hoặc sắt tận dụng, lợp mái, bao che bằng vật liệu tạm. m2 XD 246.000
8 Công trình nhà vệ sinh tự hoại, móng tường, hầm phốt xây Blô, gạch, đá theo tiêu chuẩn, tường ốp gạch men, bệ xí men - mái BTCT. m2 XD 6.130.000
9 Công trình nhà vệ sinh tự hoại, móng tường, hầm phốt xây Blô, gạch đá theo tiêu chuẩn, tường ốp gạch men, bệ xí men - mái lợp ngói, tôn... m2 XD 4.082.000
10 Công trình nhà vệ sinh 2 ngăn (hố xí hai ngăn) bao che bằng vật liệu tạm, nền láng xi măng, mái lợp ngói, tôn hoặc vật liệu tạm. m2 XD 985.000
11 Nhà tắm xây gạch blô, nền xi măng, lợp mái, tường ốp men, có hệ thống nước bên trong. m2 XD 1.348.000
12 Nhà tắm xây gạch blô, nền xi măng, lợp mái, tường ốp men, không có hệ thống nước m2 XD 1.205.000
13 Nhà tắm xây gạch blô, nền xi măng, không lợp mái, chưa ốp lát, không có hệ thống nước. m2 XD 505.000
14 Lán, chái che có kết cấu khung sắt, lợp tôn, nền đất. m2 XD 376.000
15 Các dạng am thờ ngoài trời xây gạch hoặc bằng thép bê tông có trang trí hoa văn cầu kỳ có diện tích ≤ 1m2. cái 1.982.000
16 Các dạng am thờ ngoài trời xây gạch hoặc bằng thép bê tông có trang trí hoa văn đơn giản có diện tích ≤ 1m2. cái 1.477.000
17 Bình phong xây gạch trang trí hoa văn cầu kỳ. m2 XD 1.399.000
18 Bình phong xây gạch trang trí hoa văn bình thường. m2 XD 1.205.000
19 Bể chứa nước xây bằng gạch, blô. m3 Xây 1.736.000
20 Hòn non bộ cảnh làm bằng đá chẻ, đá tự nhiên được xây dựng thiết kế đơn giản m3 Xây 1.250.000
Ghi chú: - Hòn non bộ cảnh làm bằng đá chẻ, đá tự nhiên có thiết kế và kết cấu cầu kỳ được lập và thẩm định dự toán riêng trước khi trình UBND cùng cấp phê duyệt.
21 Sân BT sạn ngang dày ≤ 10 cm, M 100. m2 XD 194.000
22 Sân BT sạn ngang dày ≤ 10 cm, M >100. m2 XD 233.000
23 Sân gạch hoặc đá chẻ trát mạch. m2 XD 168.000
24 Sân lát gạch gốm hoặc gạch blook. m2 XD 324.000
25 Sân lát đá Thanh Hóa m2 420.000
26 Hàng rào, Tường rào (kể cả móng)
- Hàng rào bằng tre, nứa, gỗ tạp có chiều cao ≥ 1,2m m dài 72.000
- Hàng rào bằng gỗ bìa có chiều cao ≥ 1,2m m dài 108.000
- Hàng rào dây kẽm gai, cọc sắt hoặc BT có chiều cao ≤ 1,4m. m dài 78.000
- Hàng rào dây kẽm gai, cọc sắt hoặc BT có chiều cao > 1,4m. m dài 120.000
- Tường rào sắt hộp m2 480.000
- Tường rào sắt cây m2 600.000
- Tường rào gạch, bờ lô, đá xây lam thoáng gió m2 720.000
- Tường rào gạch, bờ lô, đá xây kín không có khe thoáng m2 840.000
- Lưới B40 kg 17.500
Ghi chú: Phần Tường rào xây thô + móng + trụ nếu có quét vôi, sơn silicát hoặc ốp gạch men thì căn cứ vào Mục 49, 50, 51, 52, 53 để bổ sung thêm giá trị.
27 - Giàn bầu, bí các loại: Cột, khung sườn làm bằng gỗ, tre nứa; Mặt dàn lắp ghép đan ô m2 72.000
28 Trụ cổng có ốp gạch trang trí. m3 xây 2.657.000
29 Trụ cổng thường không ốp trang trí. m3 xây 1.918.000
30 Cửa sắt hộp có ray kéo m2 1.050.000
31 Cửa sắt hộp không có ray kéo m2 959.000
32 Giếng nước (Đường kính đến 1,5m)
Giếng nước xây hoàn toàn sâu ≤ 7m m sâu 778.000
Giếng nước xây hoàn toàn sâu > 7m (từ mét thứ 8). m sâu 894.000
Giếng đất sâu > 10m. m sâu 570.000
Giếng đất sâu ≤ 10m. m sâu 492.000
Ghi chú: Giếng có đường kính > 1,5m, nếu đường kính tăng thêm 0,5 m được tính bồi thường với đơn giá tăng thêm 1,2 lần so với giếng cùng loại có đường kính nhỏ hơn 0,5 m liền kề.
33 Giếng khoan có chiều sâu < 12m (Trường hợp giếng khoan có chiều sâu ≥ 12m thì tính toán giá trị theo thực tế). cái 6.402.000
34 Ao cá đào sâu đến 1,5m (Chỉ tính phần diện tích đào). m2 116.000
35 Mộ đắp đất đường kính nấm từ ≤ 2m. mộ 2.165.000
36 Mộ đắp đất đường kính nấm > 2 ≤ 3m. mộ 2.449.000
37 Mộ < 3 năm (bao gồm chi phí hỗ trợ mai táng, xử lý môi trường). mộ 20.140.000
38 Mộ xây nấm bình thường (Không tính mộ xây trong lăng) có đường kính ≤ 1m, hoặc mộ xây hình chữ nhật có cạnh dài ≤ 1m. mộ 3.188.000
39 Mộ xây nấm bình thường (Không tính mộ xây trong lăng) có đường kính > 1 đến ≤ 2m, hoặc mộ xây hình chữ nhật có cạnh dài > 1 đến ≤ 2m. mộ 4.096.000
40 Mộ xây nấm bình thường (Không tính mộ xây trong lăng); đường kính ≤ 3m, hoặc mộ xây hình chữ nhật có cạnh dài ≤ 3m. mộ 5.184.000
41 Chi phí đào đất cất bốc, cải táng mộ m3 65.000
42 Trụ cổng bằng thép hộp, ống tráng kẽm, được liên kết với nhau bằng các mối hàn, trụ cổng có hình hộp chữ nhật, vuông (Móng trụ cổng bằng bê tông) m3 cột 5.040.000
43 Mái cổng
- Mái cổng: dầm, mái BTCT, dán ngói 11v/m2 m2 mái 1.780.000
- Mái cổng: dầm, mái BTCT, dán ngói 22v/ m2 m2 mái 1.640.000
- Mái cổng: dầm, mái BTCT, dán ngói 75v/ m2 m2 mái 1.690.000
- Mái cổng: dầm, mái BTCT, không dán ngói m2 mái 1.520.000
- Mái cổng khung sườn bằng gỗ, lợp ngói m2 mái 710.000
44 Mái che các loại
- Mái bê tông cốt thép (chưa tính dầm)   550.000
- Mái ngói 10v/m2, xà gồ gỗ nhóm 3,4 m2 mái 410.000
- Mái ngói 10v/m2, xà gồ bằng thép hộp m2 mái 480.000
- Mái ngói 22v/m2, xà gồ gỗ nhóm 3,4 m2 mái 370.000
  - Mái ngói 22v/m2, xà gồ gỗ nhóm 5,6 m2 mái 300.000
- Mái tôn màu mạ kẽm xà gồ thép hình hoặc thép ống m2 mái 270.000
- Mái tôn màu mạ kèm xà gồ gỗ nhóm 3,4 m2 mái 250.000
- Mái tôn màu mạ kẽm có lớp xốp chống nóng xà gồ thép hình hoặc thép ống m2 mái 370.000
- Mái tôn màu mạ kẽm có lớp xốp chống nóng, xà gồ gỗ nhóm 3,4 m2 mái 350.000
- Mái Fibrô XM xà gồ gỗ nhóm 3,4 m2 mái 160.000
- Mái Fibrô XM xà gồ gỗ nhóm 5,6 m2 mái 120.000
Mái lợp tranh m2 mái 100.000
45 Bê tông M100 không cốt thép m3 990.000
46 Bia mộ các loại
- Loại nhỏ bằng gạch men < 0,03 m2 cái 50.000
- Loại vừa bằng gạch men từ 0,03 đến 0,05 m2 cái 70.000
- Loại lớn bằng gạch men > 0,05 m2 cái 100.000
- Bia khắc bằng axit cái 120.000
- Bia khắc chữ, hoa văn bằng phương pháp bắn cát cái 200.000
- Bia bê tông kích thước ≥ 0,9 m x 1,5m trở lên cái 1.000.000
- Bia bê tông kích thước ≥ 0,5 m x 0,9m cải 650.000
- Bia bê tông kích thước ≥ 0,3 m x 0,5m cái 400.000
- Bia bê tông các loại còn lại cái 300.000
47 Con nghê loại lớn, kích thước ≥ 0,5m x 0,8m con 500.000
Con nghê loại lớn, kích thước ≥ 0,4m x 0,6m con 400.000
Con nghê loại nhỏ con 250.000
48 Trần các loại    
- Trần nhựa m2 120.000
- Trần tôn m2 140.000
- Trần Alumi, khung xương sắt hộp m2 580.000
- Trần thạch cao loại thường, khung xương bằng thép m2 210.000
- Trần thạch cao chống ẩm, khung xương bằng thép m2 240.000
*** Một số đơn giá khác, công việc còn dở dang
49 Quét vôi m2 6.000
50 Sơn silicat m2 62.000
51 Ốp gạch men các loại m2 360.000
52 Ốp đá Granít m2 420.000
53 Ốp đá cẩm thạch m2 660.000
54 Công Cày, bừa. m2 1.000
55 Kè xây blô. m3 xây 1.283.000
56 Kè xây đá chẻ, đá học. m3 xây 1.607.000
57 Bê tông cốt thép đá 1 x 2 mác 250 m3 xây 2.320.000

Một số quy định liên quan:

- Đơn giá trên áp dụng cho khu vực Đông Hà.

Các khu vực khác điều chỉnh hệ số khu vực, cụ thể như sau:

+ Khu vực thị xã Quảng Trị, huyện Gio Linh, Cam Lộ, Triệu Phong: 1,02;

+ Khu vực Hải Lăng, Đakrông, Vĩnh Linh: 1,05;

+ Khu vực Hướng Hóa: 1,08;

+ Khu vực huyện đảo Cồn Cỏ: 1,25.

- Diện tích xây dựng (m2 XD) là diện tích tính cho nhà một tầng, đối với nhà nhiều tầng thì cộng diện tích các tầng lại để tính.

- Nhà có kết cấu riêng biệt thì cấp nhà xác định cho từng loại kết cấu.

- Nhà, công trình đang xây dựng dở dang thì xác định tỷ lệ % theo mức độ hoàn thiện để xác định giá, không được điều chỉnh cấp nhà hoặc cấp công trình.

- Các dạng Nhà sàn của đồng bào dân tộc được vận dụng tính toán theo cấp hạng nhà tương đương.

- Đối với dạng nhà có kết cấu chiều cao cao hơn dạng nhà cùng loại thì được tính với hệ số tăng thêm nhưng đơn giá không vượt quá 1,4 đơn giá dạng nhà cùng loại.

- Đối với dạng nhà khi đánh giá, mô tả nếu áp giá vào dạng cùng loại thì chưa đạt tiêu chí nhưng áp giá vào dạng thấp hơn liền kề có thừa tiêu chí. Trung tâm phát triển quỹ đất hoặc Hội đồng bồi thường, hỗ trợ tái định cư căn cứ vào đơn giá trung bình giữa hai dạng nhà để tính toán gửi cơ quan thẩm định bồi thường, hỗ trợ thẩm định trình UBND cùng cấp phê duyệt.

- Giếng nước đào qua nền đá được tính thêm chi phí đào thực tế.

- Các loại nhà, vật kiến trúc không có danh mục thì áp dụng mức giá tương đương.

- Đối với nhà biệt thự, nhà có kết cấu đặc biệt, nhà gỗ có kiến trúc hoa văn chạm trỗ, độ phức tạp về kết cấu kiến trúc, công trình kiến trúc khác chưa có trong đơn giá; Lăng, Miếu, Nghĩa trang liệt sĩ, Di tích lịch sử,... có kiến trúc phức tạp được tính toán, lập dự toán theo thực tế. Trung tâm phát triển quỹ đất hoặc Hội đồng bồi thường, hỗ trợ tái định cư căn cứ vào giá trị tính toán, dự toán được lập gửi cơ quan thẩm định bồi thường, hỗ trợ thẩm định trình UBND cùng cấp phê duyệt.

- Các loại mộ Tổ, mộ Họ chôn độc lập có đường kính lớn được tính bổ sung chi phí đào đất tùy theo kích thước và các chi phí hợp lý khác liên quan. Trường hợp mộ Phái, mộ Họ, lăng tẩm có kiến trúc phức tạp, ngoài việc bồi thường theo quy định được hỗ trợ thêm công thợ kép, chi phí di dời thực tế; mức bồi thường cụ thể do Trung tâm phát triển quỹ đất hoặc Hội đồng bồi thường, hỗ trợ tái định cư lập và báo cáo Hội đồng thẩm định bồi thường, hỗ trợ thẩm định trước khi trình UBND cùng cấp phê duyệt.

- Mộ đắp đất; mộ xây nấm bình thường có đường kính trên 3m (tính từ loại có đường kính 4m trở lên) nếu đường kính tăng thêm 1m được tính bồi thường với đơn giá tăng thêm 1,2 lần so với mộ cùng loại có đường kính nhỏ hơn 1m liền kề.

- Các loại mộ khi cất bốc phải chuyển đi nơi khác phạm vi > 01km được hỗ trợ thêm chi phí di chuyển, quản trang 1.000.000 đồng/mộ.

- Các loại nhà, vật kiến trúc sau khi được bồi thường, hỗ trợ chủ tài sản tự thu hồi, di dời để giải phóng mặt bằng và được hưởng sản phẩm tận thu từ thu hồi./.

Phụ lục 02

ĐƠN GIÁ CÁC LOẠI CÂY, HOA MÀU Ban hành kèm theo Quyết định số 06/2021/QĐ-UBND ngày 22/3/2021 của UBND tỉnh Quảng Trị

ĐƠN GIÁ CÁC LOẠI CÂY, HOA MÀU
Ban hành kèm theo Quyết định số 06/2021/QĐ-UBND ngày 22/3/2021 của UBND tỉnh Quảng Trị

STT Tên, quy cách các loại cây, hoa màu Đvt Đơn giá (Đồng)
1 Dừa
a Cây con cây 38.000
b Loại mới trồng 1 đến ≤ 2 năm di chuyển được cây 114.000
c Loại trồng từ > 2 ≤ 5 năm (chưa có quả) cây 285.000
d Loại bắt đầu thu hoạch trở lên > 5 năm cây 665.000
2 Mít
a Loại mới trồng ≤ 1 năm cây 38.000
b Loại trồng từ > 1 năm ≤ 2 năm cây 77.000
c Loại trồng > 2 năm ≤ 5 năm cây 190.000
d Cây > 5 năm cây 378.000
3 Bơ
a Loại mới trồng ≤ 1 năm cây 48.000
b Loại trồng từ > 1 năm ≤ 2 năm cây 95.000
c Loại trồng từ > 2 ≤ 5 năm cây 181.000
d Loại cây > 5 năm cây 333.000
4 Đào, Vú sữa, Bồ kết, Me
a Loại mới trồng ≤ 1 năm cây 38.000
b Loại trồng từ > 1 năm ≤ 2 năm cây 114.000
c Loại trồng từ > 2 ≤ 4 năm cây 172.000
d Loại cây > 5 năm cây 333.000
5 Mãng cầu, Táo, Thanh Long
a Loại trồng ≤ 2 năm cây 38.000
b Loại trồng từ > 2 ≤ 4 năm cây 143.000
c Loại cây > 4 năm cây 267.000
6 Sapuchê
a Loại mới trồng ≤ 1 năm cây 38.000
b Loại trồng 1 đến ≤ 3 năm cây 114.000
c Loại cây trồng từ > 3 ≤ 5 năm cây 247.000
d Loại cây > 5 năm cây 444.000
7 Xoài, Nhãn, Vải, Chôm chôm, Cóc, Mận, Bồ quân
a Loại trồng ≤ 2 năm cây 114.000
b Loại trồng từ > 2 năm ≤ 4 năm cây 172.000
c Loại trồng > 4 ≤ 7 năm cây 333.000
d Loại cây > 7 năm cây 444.000
8 Chanh, Cam, Quýt, Bưởi
a Loại trồng ≤ 2 năm cây 77.000
b Loại trồng từ > 2 ≤ 4 năm cây 228.000
c Loại trồng > 4 năm cay 444.000
9 Khế, Vả, Trứng gà, Ổi,
a Loại mới trồng ≤ 2 năm cây 38.000
b Loại trồng từ > 2 ≤ 4 năm cây 95.000
c Loại trồng > 4 năm cây 222.000
10 Hồ tiêu trồng có choái
a Loại cây mới trồng ≤ 1 năm cây 190.000
b Loại cây trồng từ > 1 ≤ 3 năm cây 285.000
c Loại cây > 3 ≤ 5 năm cây 380.000
d Loại cây > 5 năm cây 475.000
11 Quế, Trầu, Bời lời
a Loại cây mới trồng ≤ 1 năm cây 29.000
b Loại cây > 1 năm ≤ 3 năm cây 77.000
c Loại cây > 3 năm ≤ 7 năm cây 228.000
d Loại cây > 7 năm cây 342.000
12 Cây Mớc
a Loại cây ≤ 2 năm cây 38.000
b Loại cây > 2 năm ≤ 5 năm cây 66.000
c Loại cây > 5 năm cây 200.000
13 Xoan (Sầu Đông)
a Loại cây mới trồng ≤ 2 năm cây 18.000
b Loại cây > 2 năm ≤ 5 năm cây 57.000
c Loại cây > 5 năm cây 95.000
14 Cà phê
a Loại cây mới trồng ≤ 1,5 năm cây 24.000
b Loại cây trồng từ > 1,5 năm ≤ 4 năm cây 64.000
c Loại cây trồng từ > 4 năm ≤ 12 năm cây 95.000
d Loại cây trồng từ > 12 cây 64.000
15 Cà phê mít (mật độ 1 cây/6m2)
a Loại cây mới trồng ≤ 1,5 năm cây 26.000
b Loại cây trồng từ > 1,5 năm ≤ 4 năm cây 53.000
c Loại cây trồng từ > 4 năm ≤ 8 năm cây 198.000
d Loại cây trồng từ > 8 năm cây 264.000
16 Điều
a Loại trồng ≤ 1 năm cây 57.000
b Loại cây > 1 ≤ 4 năm cây 133.000
c Loại cây > 4 cây 285.000
17 Cau
a Loại mới trồng ≤ 2 năm cây 38.000
b Loại trồng > 2 ≤ 4 năm cây 77.000
c Loại cây > 4 ≤ 7 năm cây 152.000
d Loại cây > 7 năm cây 288.000
e Cau trồng tập trung (mật độ > 4 cây/1m2) m2 38.000
18 Cây gỗ Huê mộc
a Loại cây mới trồng ≤ 2 năm cây 66.000
b Loại cây trồng > 2 năm ≤ 5 năm cây 114.000
c Loại cây > 5 năm ≤ 7 năm cây 342.000
d Loại cây > 7 năm cây 475.000
d Gỗ Huê mộc trồng tập trung thuộc vườn ươm (mật độ > 4 cây/1m2; tuổi cây ≤ 12 tháng) m2 38.000
19 Cao su
a Loại cây mới trồng ≤ 1 năm cây 47.000
b Loại cây trồng > 1 năm ≤ 4 năm cây 158.000
c Loại cây > 4 năm ≤ 7 năm cây 317.000
d Loại cây > 7 năm cây 792.000
20 Trầu không khóm 95.000
21 Cây bóng mát
A Cây Phượng, Bàng, Hoa sữa, Trứng cá...
a Loại cây mới trồng ≤ 2 năm cây 95.000
b Loại cây > 2 năm ≤ 4 năm cây 133.000
c Loại cây > 4 năm cây 228.000
B Cây Sến, Sấu, Sao, Đa, Sung, Sanh, Si, Bồ đề, Bằng lăng, Xà cừ,...
a Loại cây mới trồng ≤ 2 năm cây 95.000
b Loại cây > 2 năm ≤ 4 năm cây 190.000
c Loại cây > 4 năm cây 342.000
22 Bạch đàn, Dương liễu, Keo các loại trồng phân tán (Trong vườn, hàng rào, dọc đường...)
a Loại mới trồng ≤ 2 năm cây 18.000
b Loại cây trồng từ > 2 năm ≤ 5 năm cây 57.000
c Loại cây > 5 năm cây 95.000
23 Bạch đàn, Dương liễu trồng tập trung (Mật độ mới trồng ≥ 1.650 cây/ha)
a Loại trồng ≤ 2 năm ha 14.256.000
b Loại trồng từ > 2 ≤ 4 năm ha 19.958.000
c Loại trồng > 4 năm ha 24.710.000
24 Bạch đàn, Dương liễu (Tái sinh; mật độ ≥ 1.650 cây/ha)
a Loại mới phát triển ≤ 2 năm ha 10.454.000
b Loại cây phát triển từ > 2 năm ≤ 4 năm ha 12.355.000
c Loại cây > 4 năm ha 14.256.000
25 Chè xanh trồng phân tán trong vườn nhà
a Cây ≤ 2 năm bụi 18.000
b Loại cây đang thu hoạch > 2 năm bụi 77.000
26 Chè xanh trồng tập trung (13.000 cây/ha)
a Loại mới trồng ≤ 1 năm ha 28.512.000
b Loại trồng > 1 năm ≤ 3 năm ha 38.016.000
c Loại đang thu hoạch ổn định > 3 năm ≤ 10 năm ha 57.024.000
d Loại trồng > 10 năm ha 38.016.000
27 Dứa (Thơm) trồng phân tán (trong vườn nhà)
a Loại mới trồng cây ≤ 1 năm khóm 9.000
b Loại đang thu hoạch > 1 năm khóm 22.000
28 Dứa (Thơm) trồng tập trung
a Loại mới trồng ≤ 1 năm m2 18.000
b Loại chuẩn bị và đang thu hoạch > 1 năm m2 33.000
29 Đu đủ
a Loại cây mới trồng ≤ 1 mét cây 18.000
b Loại cây cao > 1 mét chưa có quả cây 57.000
c Loại cây đang có quả cây 111.000
30 Chuối
a Loại cây ≤ 1 mét cây 18.000
b Loại cây > 1m ≤ 1,5 mét chưa có quả cây 38.000
c Loại cây đang có quả chưa đến thời kỳ thu hoạch cây 222.000
d Loại cây đang có quả đến thời kỳ thu hoạch cây 66.000
31 Mía trồng phân tán (Bình quân khóm 5 cây)
a Loại trồng ≤ 6 tháng khóm 38.000
b Loại trồng > 6 tháng khóm 57.000
32 Mía nguyên liệu (Dùng để ép đường) m2 9.000
33 Lồ ô, Tre, Luồng
a Loại trồng ≤ 2 năm tuổi cây 16.000
b Loại trồng > 2 năm cây 22.000
34 Giáo, Vầu (Khóm đến 10 cây) khóm 133.000
35 Hóp (Bình quân 10cây/khóm) khóm 95.000
36 Đậu, Mè, Kê... m2 12.000
37 Môn, Khoai từ, Khoai tía m2 17.000
38 Khoai lang, sắn (4 gốc/m2) m2 9.000
39 Sắn dây bụi 133.000
40 Rau màu các loại m2 12.000
41 Lúa m2 12.000
42 Hàng rào cây xanh thường (chè tàu, dâm bụt,...) < 0,5 m Md 38.000
43 Hàng rào cây xanh thường (chè tàu, dâm bụt,...) có chiều cao ≥ 0,5 đến ≤ 1,4m. m dài 78.000
44 Hàng rào cây xanh thường (chè tàu, dâm bụt,...) có chiều cao > 1,4m. m dài 120.000
45 Hàng rào cây xanh tạo hình md 95.000
46 Mai vàng trồng dưới đất trong vườn (đường kính thân được tính từ gốc lên khoảng 25cm)
a Cây có đường kính > 10cm cây 570.000
b Cây có đường kính từ 5 ÷ 10 cm cây 285.000
c Cây có đường kính 3 ÷ < 5cm cây 133.000
d Loại có đường kính 2 ÷ < 3cm cây 77.000
e Loại có đường kính < 2 cm cây 38.000
f Mai trồng tập trung (mật độ > 4 cây/m2) m2 38.000
47 Cây Gió (Cây lấy trầm)
a Cây mới trồng < 1 năm cây 38.000
b Cây trồng từ > 1 năm đến ≤ 3 năm tuổi cây 152.000
c Cây trồng từ > 3 năm đến ≤ 6 năm tuổi cây 285.000
d Cây trồng > 6 năm đến ≤ 10 năm tuổi cây 475.000
e Cây trồng > 10 năm cây 855.000
48 Cây giống ươm bầu Nilon (Hỗ trợ di chuyển)
a Loại cây Lâm nghiệp bầu 1.300
b Cây công nghiệp bầu 1.300
c Cây Ăn quả bầu 5.000
49 Cây giống ươm thẳng xuống đất (Hỗ trợ di chuyển)
a Loại cây Lâm nghiệp m2 38.000
b Cây công nghiệp m2 48.000
c Cây ăn quả m2 57.000
50 Cỏ trồng phục vụ chăn nuôi m2 6.000
51 Vườn cây thuốc nam, thuốc bắc m2 33.000
52 Vạn tuế    
a Thân cao < 0,2m bụi 165.000
b Thân cao ≥ 0,2m bụi 275.000
53 Các loại cây trồng đường viền, trồng thảm
a Cỏ Nhật Bản m2 66.000
b Hoa lá, sam cảnh, hoa mười giờ m2 33.000
54 Sen m2 13.000
55 Hoa cúc các loại cây 6.000
56 Thuốc lá
a Mới trồng m2 6.000
b Sắp thu hoạch m2 17.000
57 Cây Osaka (trồng trên đất)
a Cây có đường kính < 2cm cây 10.000
b Cây có đường kính ≥ 2 cm đến < 5 cm cây 50.000
c Cây có đường kính ≥ 5 cm đến < 10 cm cây 100.000
d Cây có đường kính ≥ 10 cm đến < 20 cm cây 500.000
e Cây có đường kính ≥ 20 cây 1.000.000
58 Mưng
a Loại mới trồng cây 64.000
b Loại cao 2m đường kính ≤ 10 cm cây 436.000
c Loại có đường kính > 10 cm đến ≤ 30 cm cây 806.000
d Loại có đường kính > 30 cm cây 1.122.000
59 Cây Chanh leo    
Cây dưới 06 tháng tuổi (Cây chưa cho quả): cây 469.000
Cây từ 06 tháng tuổi trở lên cây 800.000
(Đơn giá cây Chanh leo áp dụng trồng tập trung, mật độ tiêu chuẩn 500 cây cây/ha và bao gồm cả phần giàn; Giá tối đa áp dụng bồi thường, hỗ trợ không vượt quá mức giá 400.000.000 đồng/ha).
60 Cây Mắc ca
a Giai đoạn kiến thiết cơ bản
Trồng mới và chăm sóc dưới 12 tháng cây 220.000
Chăm sóc năm thứ 2 cây 273.000
Chăm sóc năm thứ 3 cây 327.000
Chăm sóc năm thứ 4 cây 380.000
Chăm sóc năm thứ 5 cây 434.000
b Giai đoạn kinh doanh    
Chăm sóc và thu hoạch từ năm thứ 6 - đến năm thứ 9 cây 1.288.000
Chăm sóc và thu hoạch từ năm thứ 10 - đến năm thứ 14. cây 2.369.000

Một số quy định liên quan đến xử lý khi bồi thường, hỗ trợ:

+ Đơn giá quy định tại Quyết định này là đơn giá cây trồng trên đất, không bao gồm giá trị quyền sử dụng đất hoặc tiền thuê đất.

+ Các loại cây chưa được quy định trong bảng giá thì căn cứ mức giá của loại cây tương đương để xác định giá.

+ Các loại cây, hoa màu sau khi được bồi thường chủ tài sản tự chặt hạ hoặc di dời để giải phóng mặt bằng và được hưởng sản phẩm thu hồi.

+ Các loại cây thuộc loại tự mọc (Mãng cầu, Chanh, Cam, Mít, ổi...) được trồng không đúng quy trình, kỹ thuật, mùa vụ thì không được xem xét để bồi thường.

+ Trường hợp cần giữ lại số cây, hoa màu để đảm bảo môi trường chung thì 2 bên (Chủ sử dụng đất mới và chủ sử dụng đất cũ) tự thỏa thuận.

+ Đối với các loại cây giống: Mức giá trên đã bao gồm chi phí hao hụt, hư hại trong quá trình di chuyển.

+ Cây loại cây cổ thụ, cây bóng mát, cây ăn quả trồng độc lập trong vườn nhà để tạo bóng mát có đường kính lớn nếu có nơi để di chuyển thì được hỗ trợ thêm kinh phí di dời, di chuyển theo thực tế.

+ Đối với các loại cây ăn quả, cây bóng mát lâu năm tùy theo thực tế để tính toán giá trị phù hợp.

+ Đối với trường hợp trên cùng diện tích đất có trồng nhiều loại cây với mật độ khác nhau thì bồi thường cho một loại cây có giá trị cao nhất; các loại cây còn lại được hỗ trợ bằng 50% theo đơn giá bồi thường quy định cho loại cây đó./.

Mục lục Bấm để đi tới điều