vanban.org

Điều 21. Hợp đồng mua bán tài sản bán đấu giá — Quyết định 51/2015/QĐ-UBND

Đang đối chiếu hiệu lực… So khớp phiên bản với cơ sở dữ liệu văn bản pháp luật
Hết hiệu lực toàn bộ · từ 30/04/2023 Bản hợp nhất mới nhất · phiên bản 2/2 · từ 30/04/2023 Hết hiệu lực (một phần/toàn bộ): 34/2023/QĐ-UBND · 14/04/2023
Lâm Đồng Ban hành 10/07/2015 Hiệu lực 20/07/2015 Hết hiệu lực toàn bộ
Dòng đời phiên bản 2 phiên bản · 11 năm
Quyết định số 51/2015/QĐ-UBND Ban hành quy chế bán đấu giá tài sản nhà nước trên địa bàn tỉnh Lâm Đồng · 51/2015/QĐ-UBND
30/04/202334/2023/QĐ-UBNDBãi bỏ Đang xem 20/07/2015Bản gốcBan hành mới
Toàn văn
Bạn đang xem một phần của Quyết định 51/2015/QĐ-UBND › Chương III › Điều 21
Đọc toàn văn

Điều 21. Hợp đồng mua bán tài sản bán đấu giá

Hợp đồng mua bán tài sản bán đấu giá được ký kết giữa người trúng đấu giá với Tổ chức bán đấu giá tài sản ngay sau khi kết thúc cuộc bán đấu giá. Hợp đồng mua bán tài sản bán đấu giá phải có các nội dung chính theo quy định tại Khoản 2, Điều 35 Nghị định số 17/2010/NĐ-CP.

Đối với những tài sản mà pháp luật quy định hợp đồng mua bán phải có công chứng hoặc phải được đăng ký, thì hợp đồng mua bán tài sản bán đấu giá phải phù hợp với quy định đó.

Trong trường hợp bán đấu giá tài sản thành là tang vật, phương tiện và tài sản nhà nước thì tổ chức bán đấu giá tài sản lập hợp đồng mua bán tài sản bán đấu giá đó để xác nhận việc mua bán tài sản bán đấu giá, là cơ sở pháp lý để chuyển quyền sở hữu hoặc quyền sử dụng tài sản bán đấu giá.

Hợp đồng được lập thành ít nhất là 04 bản, trong đó Tổ chức bán đấu giá tài sản giữ một bản và gửi cho người mua được tài sản bán đấu giá, người có tài sản bán đấu giá, cơ quan Nhà nước có thẩm quyền đăng ký quyền sở hữu, quyền sử dụng tài sản, mỗi nơi một bản. Trong trường hợp tài sản bán đấu giá là bất động sản thì một bản hợp đồng mua bán tài sản bán đấu giá còn được gửi cho cơ quan thuế.