vanban.org

Điều 10. Hợp đồng bán đấu giá tài sản — Quyết định 51/2015/QĐ-UBND

Đang đối chiếu hiệu lực… So khớp phiên bản với cơ sở dữ liệu văn bản pháp luật
Hết hiệu lực toàn bộ · từ 30/04/2023 Bản hợp nhất mới nhất · phiên bản 2/2 · từ 30/04/2023 Hết hiệu lực (một phần/toàn bộ): 34/2023/QĐ-UBND · 14/04/2023
Lâm Đồng Ban hành 10/07/2015 Hiệu lực 20/07/2015 Hết hiệu lực toàn bộ
Dòng đời phiên bản 2 phiên bản · 11 năm
Quyết định số 51/2015/QĐ-UBND Ban hành quy chế bán đấu giá tài sản nhà nước trên địa bàn tỉnh Lâm Đồng · 51/2015/QĐ-UBND
30/04/202334/2023/QĐ-UBNDBãi bỏ Đang xem 20/07/2015Bản gốcBan hành mới
Toàn văn
Bạn đang xem một phần của Quyết định 51/2015/QĐ-UBND › Chương II › Điều 10
Đọc toàn văn

Điều 10. Hợp đồng bán đấu giá tài sản

1. Hợp đồng bán đấu giá tài sản Nhà nước được ký kết giữa Trung tâm dịch vụ bán đấu giá tài sản tỉnh với người có tài sản bán đấu giá theo quy định của pháp luật.

2. Hợp đồng bán đấu giá tài sản phải được lập thành văn bản và đảm bảo các nội dung chính theo quy định tại Khoản 2, Điều 25 Nghị định số 17/2010/NĐ-CP ngày 04 tháng 3 năm 2010 của Chính phủ về bán đấu giá tài sản (sau đây viết tắt là Nghị định số 17/2010/NĐ-CP)

3. Trường hợp chỉ ký hợp đồng với Trung tâm dịch vụ bán đấu giá tài sản tỉnh cử đấu giá viên điều hành cuộc bán đấu giá thì nội dung hợp đồng thể hiện nghĩa vụ các bên ký kết, nghĩa vụ của đấu giá viên khi điều hành cuộc bán đấu giá, phí đấu giá trả cho Trung tâm dịch vụ bán đấu giá tài sản tỉnh.

4. Việc đơn phương chấm dứt hợp đồng bán đấu giá tài sản thực hiện theo quy định tại Điều 27 Nghị định số 17/2010/NĐ-CP.