vanban.org

Điều 6. Thoái vốn nhà nước đầu tư tại các công ty tài chính, ngân hàng thương mại — Quyết định 51/2014/QĐ-TTg

Đang đối chiếu hiệu lực… So khớp phiên bản với cơ sở dữ liệu văn bản pháp luật
Hết hiệu lực toàn bộ · từ 01/05/2018 Bản hợp nhất mới nhất · phiên bản 2/2 · từ 01/05/2018 Hết hiệu lực (một phần/toàn bộ): 32/2018/NĐ-CP · 08/03/2018
Thủ tướng Chính phủ Ban hành 15/09/2014 Hiệu lực 01/11/2014 Hết hiệu lực toàn bộ 1 bản án áp dụng
Dòng đời phiên bản 2 phiên bản · 11 năm
Quyết định số 51/2014/QĐ-TTg Một số nội dung về thoái vốn, bán cổ phần và đăng ký giao dịch, niêm yết trên thị trường chứng khoán của doanh nghiệp nhà nước · 51/2014/QĐ-TTg
01/05/201832/2018/NĐ-CPBãi bỏ Đang xem 01/11/2014Bản gốcBan hành mới
Toàn văn
Bạn đang xem một phần của Quyết định 51/2014/QĐ-TTg › Chương II › Mục 1 › Điều 6
Đọc toàn văn

Điều 6. Thoái vốn nhà nước đầu tư tại các công ty tài chính, ngân hàng thương mại

1. Các doanh nghiệp quy định tại Khoản 1 Điều 2 Quyết định này (sau đây gọi chung là doanh nghiệp nhà nước) thoái vốn đầu tư tại các công ty tài chính, ngân hàng thương mại như sau:

a) Doanh nghiệp nhà nước sở hữu hoặc cùng doanh nghiệp nhà nước khác sở hữu từ 5% vốn điều lệ trở lên tại các ngân hàng thương mại được Ngân hàng Nhà nước Việt Nam xem xét tiếp nhận đại diện chủ sở hữu hoặc chỉ định một hoặc một số ngân hàng thương mại nhà nước (bao gồm ngân hàng thương mại nhà nước nắm giữ 100% vốn điều lệ hoặc trên 50% vốn điều lệ) mua lại theo phương án được Thủ tướng Chính phủ phê duyệt đối với từng trường hợp;

b) Các trường hợp khác ngoài trường hợp quy định tại Điểm a Khoản này, doanh nghiệp nhà nước thực hiện thoái vốn đầu tư tại các công ty tài chính, ngân hàng thương mại theo quy định của pháp luật và quy định tại Điều 4, Điều 5 Quyết định này, đồng thời phải được Ngân hàng Nhà nước Việt Nam chấp thuận bằng văn bản đối với bên nhận chuyển nhượng về vấn đề sở hữu vốn, năng lực tài chính theo quy định của pháp luật trước khi chuyển nhượng. Trường hợp bán đấu giá không thành công hoặc bán không hết số cổ phần, phần vốn nhà nước chào bán qua đấu giá thì doanh nghiệp nhà nước đề nghị Ngân hàng Nhà nước Việt Nam tiếp nhận đại diện chủ sở hữu hoặc chỉ định ngân hàng thương mại nhà nước mua lại trước khi đề nghị SCIC mua theo quy định tại Điều 7 Quyết định này.

2. Xác định giá trị phần vốn doanh nghiệp nhà nước đầu tư tại các công ty tài chính, ngân hàng thương mại như sau:

a) Đối với công ty tài chính, ngân hàng thương mại chưa niêm yết tại sở giao dịch chứng khoán hoặc chưa đăng ký giao dịch trên sàn Upcom:

- Ngân hàng Nhà nước Việt Nam đề nghị tổ chức có chức năng thẩm định giá độc lập xác định giá trị thực tế của công ty tài chính, ngân hàng thương mại, từ đó xác định mức trích lập dự phòng tổn thất các khoản đầu tư tài chính cho các khoản vốn doanh nghiệp nhà nước đầu tư tại công ty tài chính, ngân hàng thương mại và định giá đối với khoản vốn này.

- Trường hợp giá trị ghi trên sổ sách kế toán của khoản vốn doanh nghiệp nhà nước đầu tư tại công ty tài chính, tổ chức tín dụng thấp hơn giá trị do tổ chức có chức năng thẩm định giá độc lập xác định thì giá trị phần vốn Ngân hàng Nhà nước Việt Nam tiếp nhận hoặc ngân hàng thương mại nhà nước được chỉ định mua lại là giá trị ghi trên sổ sách kế toán.

- Trường hợp giá trị ghi trên sổ sách kế toán của khoản vốn doanh nghiệp nhà nước đầu tư tại công ty tài chính, ngân hàng thương mại cao hơn giá trị do tổ chức có chức năng thẩm định giá độc lập xác định thì giá trị phần vốn Ngân hàng Nhà nước Việt Nam tiếp nhận hoặc ngân hàng thương mại nhà nước được chỉ định mua lại là giá trị do tổ chức định giá độc lập xác định hoặc mức giá không cao hơn giá trị ghi trên sổ kế toán trừ (-) đi dự phòng tổn thất các khoản đầu tư tài chính đã được trích lập đầy đủ theo quy định của pháp luật.

b) Đối với công ty tài chính, ngân hàng thương mại đã niêm yết tại sở giao dịch chứng khoán hoặc đã đăng ký giao dịch trên sàn Upcom:

- Trường hợp giá trị ghi trên sổ sách kế toán của cổ phiếu thấp hơn giá giao dịch bình quân của cổ phiếu đó trong 10 phiên giao dịch khớp lệnh liền trước thời điểm Ngân hàng Nhà nước Việt Nam tiếp nhận hoặc ngân hàng thương mại nhà nước được chỉ định mua lại phần vốn doanh nghiệp nhà nước đầu tư tại công ty tài chính, ngân hàng thương mại thì giá trị ghi trên sổ sách kế toán là giá Ngân hàng Nhà nước Việt Nam tiếp nhận hoặc chỉ định ngân hàng thương mại nhà nước mua.

- Trường hợp giá trị ghi sổ kế toán của cổ phiếu cao hơn giá giao dịch bình quân của cổ phiếu trong 10 phiên giao dịch khớp lệnh liền trước thời điểm Ngân hàng Nhà nước Việt Nam tiếp nhận hoặc ngân hàng thương mại nhà nước được chỉ định mua lại thì giá giao dịch bình quân của cổ phiếu đó trong 10 phiên giao dịch khớp lệnh liền trước là giá Ngân hàng Nhà nước Việt Nam tiếp nhận hoặc chỉ định ngân hàng thương mại nhà nước mua.

3. Việc tái cơ cấu khoản vốn Ngân hàng Nhà nước Việt Nam tiếp nhận, ngân hàng thương mại nhà nước được chỉ định mua lại phần vốn của doanh nghiệp nhà nước đầu tư tại các công ty tài chính, ngân hàng thương mại thực hiện theo quy định của pháp luật hiện hành.