vanban.org

Điều 19. Trách nhiệm của Hội đồng thành viên, Chủ tịch công ty của công ty mẹ - tập đoàn kinh tế, tổng công ty nhà nước, công ty mẹ trong mô hình công ty mẹ - công ty con, công ty trách nhiệm một thành viên độc lập thuộc các Bộ quản lý ngành, Ủy ban nhân dân cấp tỉnh — Quyết định 51/2014/QĐ-TTg

Đang đối chiếu hiệu lực… So khớp phiên bản với cơ sở dữ liệu văn bản pháp luật
Hết hiệu lực toàn bộ · từ 01/05/2018 Bản hợp nhất mới nhất · phiên bản 2/2 · từ 01/05/2018 Hết hiệu lực (một phần/toàn bộ): 32/2018/NĐ-CP · 08/03/2018
Thủ tướng Chính phủ Ban hành 15/09/2014 Hiệu lực 01/11/2014 Hết hiệu lực toàn bộ 1 bản án áp dụng
Dòng đời phiên bản 2 phiên bản · 11 năm
Quyết định số 51/2014/QĐ-TTg Một số nội dung về thoái vốn, bán cổ phần và đăng ký giao dịch, niêm yết trên thị trường chứng khoán của doanh nghiệp nhà nước · 51/2014/QĐ-TTg
01/05/201832/2018/NĐ-CPBãi bỏ Đang xem 01/11/2014Bản gốcBan hành mới
Toàn văn
Bạn đang xem một phần của Quyết định 51/2014/QĐ-TTg › Chương III › Điều 19
Đọc toàn văn

Điều 19. Trách nhiệm của Hội đồng thành viên, Chủ tịch công ty của công ty mẹ - tập đoàn kinh tế, tổng công ty nhà nước, công ty mẹ trong mô hình công ty mẹ - công ty con, công ty trách nhiệm một thành viên độc lập thuộc các Bộ quản lý ngành, Ủy ban nhân dân cấp tỉnh

1. Quyết định phương án chuyển nhượng vốn nhà nước dưới mệnh giá hoặc dưới giá trị sổ sách kế toán theo quy định tại Quyết định này.

2. Quyết định chuyển nhượng vốn theo phương thức bán thỏa thuận được quy định tại Quyết định này sau khi có ý kiến chấp thuận của Bộ quản lý ngành, Ủy ban nhân dân cấp tỉnh.

3. Lựa chọn và thuê tổ chức tư vấn có chức năng thẩm định giá xác định giá khởi điểm để làm cơ sở thực hiện chuyển nhượng vốn.

4. Tổ chức triển khai, đảm bảo hoàn thành kế hoạch tiến độ chuyển nhượng vốn nhà nước theo phương án đã phê duyệt. Chịu trách nhiệm trước chủ sở hữu vốn nhà nước trong việc chậm hoàn thành kế hoạch tiến độ chuyển nhượng vốn nhà nước theo phương án đã phê duyệt.

5. Trong thời gian 05 ngày làm việc, kể từ ngày kết thúc chuyển nhượng vốn theo các phương thức quy định tại Điều 4, Điều 5 Quyết định này mà không thành công, báo cáo chủ sở hữu vốn nhà nước (đồng gửi SCIC) để xem xét, quyết định bán thỏa thuận cho SCIC.

6. Chỉ đạo người đại diện phần vốn tại các doanh nghiệp khác có vốn góp của các doanh nghiệp quy định tại Khoản 1 Điều 2 Quyết định này xây dựng phương án chuyển nhượng vốn theo quy định.

7. Định kỳ hàng quý, năm báo cáo chủ sở hữu vốn nhà nước kết quả thực hiện phương án chuyển nhượng vốn nhà nước (bao gồm cả kế hoạch tiến độ), đồng gửi Bộ Tài chính để tổng hợp chung, báo cáo Thủ tướng Chính phủ.