Điều 6. Sinh hoạt, hội họp và thực hiện nghĩa vụ tại tổ dân phố, thôn
1. Thời gian sinh hoạt, hội họp
a) Tổ dân phố, thôn tổ chức sinh hoạt định kỳ 02 (hai) tháng một lần vào những ngày đầu tháng chẵn trong năm (tháng 02, tháng 4, tháng 6, tháng 8, tháng 10, tháng 12), khi cần có thể họp bất thường hoặc theo chỉ đạo của cấp trên.
b) Tại cuộc họp tháng 6, kết hợp sơ kết 6 tháng đầu năm và cuộc họp tháng 12, kết hợp tổng kết hoạt động trong năm của tổ dân phố, thôn.
c) Tổ trưởng tổ dân phố, trưởng thôn đôn đốc các hộ gia đình tham gia đầy đủ các buổi sinh hoạt định kỳ hoặc đột xuất của tổ dân phố, thôn nơi cư trú cũng như thực hiện tốt các nghĩa vụ theo quy định;
d) Hội nghị được tiến hành khi có trên 50% số cử tri hoặc cử tri đại diện hộ gia đình trong thôn, tổ dân phố tham dự.
2. Thành phần tham dự sinh hoạt, hội họp
a) Chủ trì: Tổ trưởng tổ dân phố, trưởng thôn;
b) Thành phần tham dự: Chủ hộ hoặc người có trách nhiệm trong hộ gia đình và mời đại diện chi ủy chi bộ, công an phường phụ trách khu vực hoặc công an viên, tổ bảo vệ dân phố, thôn đội, dân phòng.
3. Nội dung sinh hoạt, hội họp
a) Tổ trưởng tổ dân phố, trưởng thôn báo cáo tình hình chung và kết quả thực hiện nhiệm vụ trong kỳ, trong đó tập trung thực hiện 04 (bốn) nhiệm vụ trọng tâm tại tổ dân phố, thôn và phổ biến lại nội dung tại cuộc họp giao ban với chủ tịch UBND phường, xã, cuộc họp với bí thư chi bộ khu dân cư, thôn.
b) Giải đáp hoặc ghi nhận các ý kiến, kiến nghị của người dân để báo cáo UBND phường, xã giải quyết.
c) Triển khai một số nội dung công việc trong thời gian đến; để nhân dân bàn và quyết định trực tiếp hoặc biểu quyết để cấp có thẩm quyền quyết định được thực hiện theo quy định tại Điều 1, Điều 2, Điều 3, Điều 4 và Điều 5 của Hướng dẫn ban hành kèm theo Nghị quyết liên tịch số 09/2008/NQLT-CP-UBTWMTTQVN ngày 17 tháng 4 năm 2008 của Chính phủ và Ủy ban Trung ương Mặt trận Tổ quốc Việt Nam;
d) Các vấn đề liên quan khác (nếu có).