vanban.org

Điều 16. Trách nhiệm của C hủ tịch UBND các quận, huyện — Quyết định 51/2012/QĐ-UBND

Đang đối chiếu hiệu lực… So khớp phiên bản với cơ sở dữ liệu văn bản pháp luật
Hết hiệu lực toàn bộ · từ 24/08/2020 Bản hợp nhất mới nhất · phiên bản 3/3 · từ 24/08/2020 Thay thế: 25/2020/QĐ-UBND · 14/08/2020 Sửa đổi, bổ sung: 10/2014/QĐ-UBND · 17/04/2014
Đà Nẵng Ban hành 20/11/2012 Hiệu lực 30/11/2012 Hết hiệu lực toàn bộ
Dòng đời phiên bản 3 đời quyết định · 6 phiên bản · 13 năm
Ban hành Quy chế tổ chức và hoạt động của thôn, tổ dân phố trên địa bàn thành phố Đà Nẵng 2026 · 126/2026/QĐ-UBND
Quyết định số 25/2020/QĐ-UBND Quy định một số nội dung về tổ chức và hoạt động của tổ dân phố, thôn trên địa bàn thành phố Đà Nẵng · 25/2020/QĐ-UBND
Quyết định số 51/2012/QĐ-UBND Ban hành Quy chế tổ chức và hoạt động của tổ dân phố, thôn trên địa bàn thành phố Đà Nẵng · 51/2012/QĐ-UBND
24/08/202025/2020/QĐ-UBNDThay thế Đang xem 27/04/201410/2014/QĐ-UBNDSửa đổi 30/11/2012Bản gốcBan hành mới
Toàn văn
Bạn đang xem một phần của Quyết định 51/2012/QĐ-UBND › Chương IV › Điều 16
Đọc toàn văn

Điều 16. Trách nhiệm của C hủ tịch UBND các quận, huyện

1. Lập hồ sơ kèm theo văn bản đề nghị UBND thành phố (thông qua Sở Nội vụ) đối với việc thành lập, sáp nhập, giải thể, chia tách, đổi tên tổ dân phố, thôn.

2. Phân công lãnh đạo UBND quận, huyện trực tiếp theo dõi, chỉ đạo, nắm tình hình tại phường, xã, đặc biệt chú ý đến hoạt động của các tổ dân phố, thôn. Chỉ đạo các ngành Nội vụ, Công an, Tài nguyên và Môi trường, Lao động - Thương binh và Xã hội phân công công chức thường xuyên theo dõi, kiểm tra, đôn đốc, nhắc nhở tổ dân phố, thôn thực hiện quy định tại Điều 5 Quy chế này.

3. Thay mặt UBND quận, huyện công nhận quy ước, hương ước của tổ dân phố, thôn.

4. Quyết định việc ghép cụm dân cư vào thôn, tổ dân phố hiện có.

5. Chỉ đạo việc thực hiện chi trả mức phụ cấp hàng tháng và các chế độ, chính sách khác đối với người hoạt động không chuyên trách tại cộng đồng dân cư theo quy định hiện hành của HĐND và UBND thành phố.

6. Tổ chức bồi dưỡng nghiệp vụ đối với người điều hành tổ dân phố, thôn theo kế hoạch, chương trình, tài liệu đào tạo, bồi dưỡng của Sở Nội vụ.

7. Thực hiện chính sách đối với những người nghỉ công tác tại tổ dân phố, thôn (nếu có).

8. Định kỳ sáu tháng (chậm nhất ngày 15 tháng 6), cuối năm (chậm nhất ngày 15 tháng 12 hàng năm) chỉ đạo phòng Nội vụ phối hợp với phòng Tài chính báo cáo số lượng tổ dân phố, thôn; số lượng người hoạt động không chuyên trách và kinh phí chi trả cho các chức danh này tại cộng đồng dân cư cho UBND thành phố (thông qua Sở Nội vụ và Sở Tài chính).

9. Hàng năm, tổ chức phát động thi đua giữa các phường, xã trong việc quản lý điều hành hoạt động và thực hiện nhiệm vụ trọng tâm của tổ dân phố, thôn gắn với việc thực hiện nhiệm vụ chính trị và xây dựng đời sống văn hóa ở cộng đồng dân cư, kịp thời biểu dương, khen thưởng đối với tập thể, cá nhân có thành tích xuất sắc, đồng thời phê bình, nhắc nhở đơn vị, cá nhân tổ chức thực hiện không nghiêm. Chậm nhất là ngày 01 tháng 11 hàng năm, lập thủ tục trình Chủ tịch UBND thành phố (thông qua Sở Nội vụ) đề nghị tặng bằng khen cho tổ trưởng tổ trưởng tổ dân phố, trưởng thôn đã đủ từ 15 năm công tác trở lên; trực tiếp xem xét, khen thưởng cho tổ dân phố, thôn; người điều hành tổ dân phố, thôn theo thẩm quyền.