Điều 6. Chủ tịch UBND Tỉnh có những nhiệm vụ và quyền hạn sau đây:
1. Lãnh đạo công tác của UBND, các thành viên của UBND, các cơ quan chuyên môn thuộc UBND:
a) Đôn đốc, kiểm tra công tác của các cơ quan chuyên môn thuộc UBND Tỉnh và các cấp dưới trong việc thực hiện hiến pháp, luật, các văn bản của Chính phủ, nghị quyết của Tỉnh ủy, nghị quyết của HĐND và quyết định, chỉ thị của UBND Tỉnh.
b) Quyết định các vấn đề thuộc nhiệm vụ, quyền hạn của UBND Tỉnh, trừ các vấn đề qui định tại Điều 4 qui chế này.
c) Áp dụng các biện pháp nhằm cải tiến lề lối làm việc; quản lý và điều hành bộ máy hành chính hoạt động có hiệu quả; ngăn ngừa và kiên quyết đấu tranh chống các biểu hiện quan liêu, vô trách nhiệm, hách dịch, cửa quyền, tham nhũng, lãng phí và các biểu hiện tiêu cực khác trong cơ quan, cán bộ công chức Nhà nước và trong bộ máy chính quyền địa phương.
d) Tổ chức việc tiếp dân; xét và giải quyết các kiến nghị, khiếu nại – tố cáo của công dân theo qui định của pháp luật.
2. Triệu tập và chủ trì các phiên họp của UBND Tỉnh.
3. Phê duyệt kết quả bầu các thành viên của UBND cấp huyện, thị; điều động, miễn nhiệm, cách chức Chủ tịch, Phó Chủ tịch UBND cấp huyện, thị; phê chuẩn việc miễn nhiệm, bãi nhiệm các thành viên khác của UBND cấp huyện, thị theo qui định của pháp luật. Bổ nhiệm, miễn nhiệm, điều động, cách chức, khen thưởng, kỷ luật cán bộ, công chức Nhà nước theo sự phân cấp quản lý của Nhà nước.
4. Đình chỉ việc thi hành hoặc bãi bỏ những văn bản sai trái của cơ quan chuyên môn thuộc UBND cấp mình và những văn bản sai trái của UBND, Chủ tịch UBND cấp dưới.
5. Đình chỉ việc thi hành nghị quyết sai trái của HĐND cấp dưới trực tiếp và đề nghị HĐND Tỉnh bãi bỏ.