Điều 5. Chỉ tiêu nâng lương trước thời hạn
1. Tỷ lệ cán bộ, công chức, viên chức được nâng bậc lương trước thời hạn do lập thành tích xuất sắc trong thực hiện nhiệm vụ trong một năm không quá 10% tổng số cán bộ, công chức, viên chức và người lao động trong danh sách trả lương theo chỉ tiêu biên chế được cấp có thẩm quyền giao của cơ quan, tổ chức, đơn vị tính đến ngày 31 tháng 12 của năm xét nâng bậc lương trước thời hạn (tính riêng theo từng loại: cơ quan hành chính hoặc đơn vị sự nghiệp công lập và hội đặc thù).
2. Cứ mỗi 10 người trong danh sách trả lương, cơ quan, đơn vị được xác định có 01 người được nâng bậc lương trước thời hạn.
3. Cách tính số người được nâng bậc lương trước thời hạn đối với số người trong danh sách trả lương dư ra dưới 10 người:
- Đối với cán bộ, công chức, viên chức, người lao động ở các cơ quan hành chính và hội đặc thù cấp tỉnh:
Sở Nội vụ căn cứ vào tổng số người trong danh sách trả lương dư ra dưới 10 người theo báo cáo của các sở, ngành, hội đặc thù cấp tỉnh, UBND cấp huyện để giao thêm số người được nâng bậc lương trước thời hạn của từng sở, ngành, hội đặc thù cấp tỉnh, UBND cấp huyện, nhưng phải đảm bảo tổng số người được nâng bậc lương trước thời hạn ở tất cả các cơ quan, đơn vị thuộc tỉnh không vượt quá 10% tổng số người trong danh sách trả lương tỉnh đến ngày 31 tháng 12 của năm xét bậc lương trước thời hạn.
- Đối với công chức, viên chức, người lao động ở các đơn vị sự nghiệp:
Sở, ngành tỉnh, UBND cấp huyện căn cứ vào tổng số người trong danh sách trả lương dư ra dưới 10 người theo báo cáo của các đơn vị sự nghiệp trực thuộc để giao thêm số người được nâng bậc lương trước thời hạn của từng đơn vị sự nghiệp trực thuộc, nhưng phải đảm bảo tổng số người được nâng bậc lương trước thời hạn ở tất cả các cơ quan, đơn vị thuộc phạm vi quản lý của sở, ngành tỉnh, UBND cấp huyện không vượt quá 10% tổng số người trong danh sách trả lương tính đến ngày 31 tháng 12 của năm xét bậc lương trước thời hạn.