vanban.org

Điều 41. Bồi thường về di chuyển mồ mả — Quyết định 50/2023/QĐ-UBND

Đang đối chiếu hiệu lực… So khớp phiên bản với cơ sở dữ liệu văn bản pháp luật
Hết hiệu lực toàn bộ · từ 14/10/2024 Bản hợp nhất mới nhất · phiên bản 2/2 · từ 14/10/2024 Thay thế: 84/QĐ-UBND · 13/01/2025 Thay thế: 70/2024/QĐ-UBND · 04/10/2024
Thừa Thiên Huế Ban hành 25/09/2023 Hiệu lực 05/10/2023 Hết hiệu lực toàn bộ
Dòng đời phiên bản 3 đời quyết định · 6 phiên bản · 3 năm
Quyết định số 70/2024/QĐ-UBND Ban hành Quy định về bồi thường, hỗ trợ, tái định cư khi Nhà nước thu hồi đất trên địa bàn tỉnh Thừa Thiên Huế · 70/2024/QĐ-UBND
Quyết định số 50/2023/QĐ-UBND Ban hành Quy định về bồi thường, hỗ trợ, tái định cư khi Nhà nước thu hồi đất trên địa bàn tỉnh Thừa Thiên Huế · 50/2023/QĐ-UBND
14/10/202470/2024/QĐ-UBNDThay thế Đang xem 05/10/2023Bản gốcThay thế
Quyết định số 01/2023/QĐ-UBND Sửa đổi, bổ sung một số Điều của Quy định ban hành kèm theo Quyết định số 36/2021/QĐ-UBND ngày 21 tháng 6 năm 2021 của Ủy ban nhân dân tỉnh quy định về bồi thường, hỗ trợ, tái định cư khi nhà nước thu hồi đất trên địa bàn tỉnh Thừa Thiên Huế · 01/2023/QĐ-UBND
Toàn văn
Bạn đang xem một phần của Quyết định 50/2023/QĐ-UBND › Chương II › Điều 41
Đọc toàn văn

Điều 41. Bồi thường về di chuyển mồ mả

1. Đối với việc di dời mồ mả không thuộc trường hợp theo khoản 2 Điều 81 Luật Đất đai năm 2013 thì người có mồ mả phải di dời được bồi thường và được bố trí đất để cải táng tại nghĩa trang, nghĩa địa theo quy hoạch của địa phương.

2. Đối với mồ mả, lăng mộ vắng chủ hoặc vô chủ thì Ủy ban nhân dân cấp xã chịu trách nhiệm tổ chức di dời và phối hợp với Tổ chức làm nhiệm vụ bồi thường, hỗ trợ, tái định cư trong quá trình thực hiện.

3. Những trường hợp mộ chưa có hài cốt mà có công trình xây dựng thì căn cứ vào hiện trạng để tính bồi thường. Không bồi thường đối với mộ chưa có hài cốt và không có công trình xây dựng.

4. Mức bồi thường tại các khoản 1, 2, 3 Điều này thực hiện theo quy định của Ủy ban nhân dân tỉnh.