vanban.org

Quyết định số 50/2022/QĐ-UBND Quy định tỷ lệ quy đổi từ số lượng khoáng sản thành phẩm ra số lượng khoáng sản nguyên khai làm căn cứ tính phí bảo vệ môi trường đối với từng loại khoáng sản trên địa bàn tỉnh Đắk Lắk

Đang đối chiếu hiệu lực… So khớp phiên bản với cơ sở dữ liệu văn bản pháp luật
Còn hiệu lực · từ 01/01/2023 Phiên bản mới nhất trong dòng đời trên hệ thống Không bị thay thế bởi văn bản nào
Đắk Lắk Ban hành 21/12/2022 Hiệu lực 01/01/2023 Còn hiệu lực
Dòng đời phiên bản 2 đời quyết định · 3 phiên bản · 12 năm
Quyết định số 50/2022/QĐ-UBND Quy định tỷ lệ quy đổi từ số lượng khoáng sản thành phẩm ra số lượng khoáng sản nguyên khai làm căn cứ tính phí bảo vệ môi trường đối với từng loại khoáng sản trên địa bàn tỉnh Đắk Lắk · 50/2022/QĐ-UBND
01/01/2023Bản gốcThay thế Hiện hành
Quyết định số 25/2013/QĐ-UBND Về việc Quy định tỷ lệ quy đổi từ quặng khoáng sản không kim loại thành phẩm ra số lượng quặng khoáng sản không kim loại nguyên khai làm căn cứ tính phí bảo vệ môi trường đối với từng loại khoáng sản trên địa bàn tỉnh Đắk Lắk · 25/2013/QĐ-UBND
Từng phần
Còn hiệu lực từ 01/01/2023 — Văn thư vanban.org

ỦY BAN NHÂN DÂN
TỈNH ĐẮK LẮK

CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM

Độc lập - Tự do - Hạnh phúc

Số: 50/2022/QĐ-UBND

Đắk Lắk, ngày 21 tháng 12 năm 2022

QUYẾT ĐỊNH

Quy định tỷ lệ quy đổi từ số lượng khoáng sản thành phẩm ra số lượng khoáng sản nguyên khai làm căn cứ tính phí bảo vệ môi trường

 đối với từng loại khoáng sản trên địa bàn tỉnh Đắk Lắk

______________ 

ỦY BAN NHÂN DÂN TỈNH ĐẮK LẮK

Căn cứ Luật Tổ chức Chính quyền địa phương ngày 19 tháng 6 năm 2015;

Căn cứ Luật sửa đổi, bổ sung một số điều của Luật Tổ chức chính phủ và Luật Tổ chức chính quyền địa phương ngày 22 tháng 11 năm 2019;

Căn cứ Luật Khoáng sản ngày 17 tháng 11 năm 2010;

Căn cứ Luật Phí và lệ phí ngày 25 tháng 11 năm 2015;

Căn cứ Luật Bảo vệ môi trường ngày 17 tháng 11 năm 2020;

Căn cứ Nghị định số 158/2016/NĐ-CP ngày 29 tháng 11 năm 2016 của Chính phủ quy định chi tiết thi hành một số điều của Luật Khoáng sản;

Căn cứ Nghị định số 120/2016/NĐ-CP ngày 23 tháng 8 năm 2016 của Chính phủ quy định chi tiết và hướng dẫn thi hành một số điều của Luật phí và lệ phí;

Căn cứ Nghị định số 164/2016/NĐ-CP ngày 24 tháng 12 năm 2016 của Chính phủ về phí bảo vệ môi trường đối với khai thác khoáng sản;

Theo đề nghị của Giám đốc Sở Tài nguyên và Môi trường tại Tờ trình số 332/TTr-STNMT ngày 10 tháng 11 năm 2022.

QUYẾT ĐỊNH:

Điều 1. Quy định tỷ lệ quy đổi từ số lượng khoáng sản thành phẩm ra số lượng khoáng sản nguyên khai làm căn cứ tính phí bảo vệ môi trường đối với từng loại khoáng sản trên địa bàn tỉnh Đắk Lắk, cụ thể như sau:

TT Loại khoáng sản Tỷ lệ quy đổi về khoáng sản nguyên khai Ghi chú
Khoáng sản thành phẩm Khoáng sản nguyên khai để tính phí BVMT
1 Đá ốp lát, làm mỹ nghệ (granit, gabro, đá hoa) 30 m2
(dày 1,5 cm)
1m3  
2 Đá block 1m3 1m3  
3 Phen-sờ-phát (fenspat) 1m3 1m3  
4 Sỏi, cuội, sạn 1m3 1m3  
5 Đá làm vật liệu xây dựng thông thường      
5.1 Đá hộc, đá xô bồ (hỗn hợp sau nổ mìn) 1m3 1m3  
5.2 Đá (5x7) cm 1m3 1,2m3  
5.3 Đá (4x6) cm 1m3 1,25m3  
5.4 Đá (2x4) cm 1m3 1,4m3  
5.5 Đá (1x2) cm 1m3 1,42m3  
5.6 Đá (0,5x1) cm 1m3 1,3m3  
5.7 Đá mi 1m3 1,3m3  
5.8 Đá Dmax 37,5 1m3 1,12m3  
5.9 Đá Dmax 25 1m3 1,12m3  
5.10 Các loại đá thành phẩm khác 1m3 1,1m3  
6 Các loại đá khác (đá làm xi măng, khoáng chất công nghiệp) 1m3 1m3  
7 Cát vàng 1m3 1m3  
8 Các loại cát khác (trừ cát làm thủy tinh) 1m3 1m3  
9 Đất khai thác để san lấp, xây dựng công trình 1m3 1m3  
10 Đất sét, đất làm gạch, ngói      
10.1 Gạch 4 lỗ (8 x 8 x 18) cm 700 viên 1m3  
10.2 Gạch 6 lỗ (8 x 12 x 18) cm 400 viên 1m3  
10.3 Gạch thẻ 2 lỗ (8 x 4 x 18) cm 1.000 viên 1m3  
11 Đất làm cao lanh 1m3 1m3  
12 Các loại đất khác (trừ đất làm thạch cao) 1m3 1m3  
13 Gờ-ra-nít (granite) 1m3 1m3  
14 Đô-lô-mít (dolomite), quắc-zít (quartize) 1m3 1m3  
15 Mi-ca (mica), thạch anh kỹ thuật 1m3 1m3  
16 Pi-rít (pirite), phốt-pho-rít (phosphorite) 1m3 1m3  
17 Nước khoáng thiên nhiên 1m3 1m3  
18 A-pa-rít (aparit), séc-păng-tin (secpentin) 1m3 1m3  
19 Than khác (trừ Than an-tra-xít hầm lò, than an-tra-xít lộ thiên, than nâu, than mỡ) 1m3 1m3  
20 Khoáng sản không kim loại khác 1m3 1m3  

Điều 2. Tổ chức thực hiện

1. Cục Thuế tỉnh căn cứ nội dung được quy định tại Điều 1 Quyết định này và các quy định của pháp luật có liên quan, thông báo và hướng dẫn cụ thể để Chi cục Thuế các huyện, khu vực, thành phố, các tổ chức, cá nhân trên địa bàn tỉnh thực hiện.

2. Trong quá trình triển khai thực hiện, nếu xét thấy cần thiết phải sửa đổi, bổ sung, Sở Tài nguyên và Môi trường chủ trì, phối hợp Cục Thuế tỉnh và các cơ quan liên quan tham mưu cho UBND tỉnh xem xét, quyết định.

Điều 3. Chánh Văn phòng Uỷ ban nhân dân tỉnh; Thủ trưởng các sở, ngành; Cục trưởng Cục Thuế tỉnh; Chủ tịch Uỷ ban nhân dân các huyện, thị xã, thành phố và các tổ chức, cá nhân liên quan chịu trách nhiệm thi hành Quyết định này.

Quyết định này có hiệu lực thi hành kể từ ngày 01 tháng 01 năm 2023 và thay thế Quyết định số 25/2013/QĐ-UBND ngày 24 tháng 10 năm 2013 của Ủy ban nhân dân tỉnh Đắk Lắk về việc quy định tỷ lệ quy đổi từ quặng khoáng sản không kim loại thành phẩm ra số lượng quặng khoáng sản không kim loại nguyên khai làm căn cứ tính phí bảo vệ môi trường đối với từng loại khoáng sản trên địa bàn tỉnh Đắk Lắk.

Mục lục Bấm để đi tới điều