Điều 13. Trách nhiệm của các cơ quan, đơn vị, địa phương và cá nhân
1. Sở Tài chính, Phòng Tài Chính - Kế hoạch cấp huyện
Sở Tài chính chủ trì, phối hợp với Sở Kế hoạch và Đầu tư, Sở Lao động - Thương binh và Xã hội tham mưu, đề xuất với Ủy ban nhân dân tỉnh (đối với nguồn ngân sách cấp tỉnh); Phòng Kế hoạch - Tài chính chủ trì phối hợp với Phòng Lao động - Thương binh và Xã hội tham mưu đề xuất Ủy ban nhân dân cấp huyện (đối với nguồn ủy thác từ ngân sách huyện):
a) Hàng năm, căn cứ vào tình hình thực tế và khả năng cân đối ngân sách địa phương, cơ quan tài chính tham mưu Ủy ban nhân dân trình Hội đồng nhân dân cùng cấp quyết định bố trí nguồn từ ngân sách địa phương cấp tỉnh, cấp huyện ủy thác cho Chi nhánh NHCSXH tỉnh, Phòng giao dịch NHCSXH huyện để cho vay đối với người nghèo và các đối tượng chính sách khác trên địa bàn. Căn cứ dự toán đã được Hội đồng nhân dân cùng cấp quyết định, cơ quan tài chính tham mưu Ủy ban nhân dân cùng cấp quyết định bổ sung nguồn vốn ngân sách địa phương ủy thác qua NHCSXH.
b) Căn cứ Quyết định bổ sung của Ủy ban nhân dân tỉnh, cơ quan Tài chính ký hợp đồng ủy thác với Chi nhánh NHCSXH tỉnh nơi nhận ủy thác; chuyển nguồn ngân sách địa phương ủy thác sang NHCSXH theo Hợp đồng ủy thác.
c) Thực hiện việc kiểm tra tình hình và kết quả sử dụng nguồn vốn ngân sách địa phương ủy thác qua Chi nhánh NHCSXH tỉnh, Phòng giao dịch NHCSXH huyện; kiểm tra việc phân phối lãi, sử dụng lãi cho vay thu được theo Điều 10 của Quy chế này.
d) Thẩm định hồ sơ vay vốn rủi ro, báo cáo cấp có thẩm quyền xem xét quyết định trên cơ sở đề nghị của Chi nhánh NHCSXH tỉnh, Phòng Giao dịch NHCSXH huyện, đối với trường hợp quy mô của đợt xóa nợ vượt quá số dư Quỹ dự phòng rủi ro được tạo lập từ nguồn ủy thác địa phương. Thẩm định hồ sơ vay vốn bị rủi ro xin xóa nợ theo quy định tại Điều 11 Quy chế này, báo cáo Uỷ ban nhân dân cấp tỉnh, cấp huyện xem xét theo quy định.
đ) Phê duyệt dự toán và quyết toán các khoản chi từ nguồn lãi thu được qua nguồn vốn ủy thác cho vay đối với người nghèo và các đối tượng chính sách khác do Sở Lao động- Thương binh và Xã hội, Phòng Lao động - Thương binh và Xã hội huyện, thị xã quản lý.
2. Sở Lao động - Thương binh và Xã hội
a) Chủ trì, phối hợp với Sở Tài chính, Sở Kế hoạch và Đầu tư và NHCSXH nơi nhận ủy thác và các cơ quan, đơn vị có liên quan kiểm tra, giám sát việc sử dụng nguồn vốn từ ngân sách địa phương ủy thác qua Chi nhánh NHCSXH tỉnh đúng mục đích, đối tượng theo quy định hiện hành.
b) Hướng dẫn chỉ đạo rà soát, xác định hộ nghèo, hộ cận nghèo, hộ mới thoát nghèo ... hàng năm cung cấp cho Chi nhánh NHCSXH tỉnh để làm cơ sở thực hiện cho vay đúng đối tượng.
c) Thực hiện quản lý, sử dụng khoản kinh phí trích từ lãi nguồn vốn cho vay đối với người nghèo và các đối tượng chính sách khác thuộc nguồn vốn ngân sách tỉnh theo đúng chế độ chi tiêu tài chính hiện hành; có trách nhiệm quản lý phần tiền lãi dành cho cơ quan quản lý, theo dõi cấp tỉnh do Chi nhánh NHCSXH tỉnh chuyển qua để sử dụng phục vụ cho hoạt động quản lý, điều hành Quỹ cho vay đối với người nghèo và các đối tượng chính sách khác của các cơ quan cấp tỉnh theo quy định.
d) Kiểm tra, đánh giá kết quả cho vay của Quỹ cho vay đối với người nghèo và các đối tượng chính sách khác của địa phương theo định kỳ 6 tháng và hàng năm, báo cáo kết quả cho Uỷ ban nhân dân tỉnh.
3. Sở Kế hoạch và Đầu tư
a) Hàng năm, phối hợp với Sở Tài chính, Sở Lao động - Thương binh và Xã hội xây dựng kế hoạch, bố trí bổ sung nguồn vốn ngân sách tỉnh ủy thác qua Chi nhánh NHCSXH tỉnh để cho vay theo quy định.
b) Phối hợp, kiểm tra, giám sát việc sử dụng, điều hành nguồn vốn từ ngân sách tỉnh ủy thác qua Chi nhánh NHCSXH tỉnh để cho vay đối với người nghèo và các đối tượng chính sách khác trên địa bàn tỉnh.
4. Các tổ chức chính trị - xã hội trong tỉnh
a) Tuyên truyền, vận động và hướng dẫn thành lập Tổ Tiết kiệm và vay vốn để thực hiện uỷ thác cho vay.
b) Tổ chức kiểm tra, giám sát, quản lý hoạt động tín dụng theo văn bản Liên tịch và Hợp đồng uỷ thác đã ký với Chi nhánh NHCSXH tỉnh, Phòng giao dịch NHCSXH huyện.
5. Chi nhánh Ngân hàng Chính sách xã hội tỉnh Quảng Ngãi và Phòng giao dịch NHCSXH huyện
a) Ký hợp đồng ủy thác với cơ quan Tài chính cùng cấp; tiếp nhận, quản lý và sử dụng nguồn vốn từ ngân sách địa phương ủy thác qua NHCSXH theo đúng quy định của pháp luật, đảm bảo sử dụng vốn hiệu quả, bảo toàn và phát triển nguồn vốn ngân sách địa phương ủy thác qua NHCSXH.
b) Chủ trì, phối hợp với các cơ quan, tổ chức, địa phương liên quan: kiểm tra vốn vay, xử lý nợ theo quy định; lập hồ sơ xử lý nợ bị rủi ro trình cấp có thẩm quyền xem xét, quyết định.
c) Chủ trì phối hợp với các ngành, đơn vị xây dựng kế hoạch nguồn vốn hàng năm cho đối tượng vay vốn gửi cơ quan Tài chính cùng cấp trình cấp có thẩm quyền phê duyệt theo quy định.
d) Phối hợp với cơ quan Tài chính kiểm tra việc quản lý, sử dụng lãi cho vay và chuyển phân phối số tiền lãi thu được cho vay vốn ngân sách địa phương hàng quý cho các cơ quan, đơn vị thụ hưởng theo Điều 10 Quy chế này.
đ) Thực hiện cho vay đúng quy trình nghiệp vụ, cho vay đúng đối tượng, vốn vay sử dụng đúng mục đích và có hiệu quả. Hạch toán kế toán đối với nguồn vốn và dư nợ từ nguồn vốn ngân sách địa phương ủy thác đúng quy định.
6. Uỷ ban nhân dân cấp huyện
a) Hằng năm, căn cứ vào tình hình thực tế và khả năng cân đối ngân sách địa phương, Ủy ban nhân dân cấp huyện trình Hội đồng nhân dân cùng cấp quyết định bố trí nguồn vốn từ ngân sách địa phương cấp huyện ủy thác qua Phòng giao dịch NHCSXH huyện để cho vay đối với người nghèo và các đối tượng chính sách khác trên địa bàn.
b) Chỉ đạo và phối hợp với các cơ quan chức năng, cơ quan thực hiện chương trình và Phòng giao dịch NHCSXH huyện thực hiện đúng theo các quy định tại Quy chế này.
c) Chỉ đạo các phòng, ban liên quan và Uỷ ban nhân dân cấp xã phối hợp với Phòng giao dịch NHCSXH huyện tổ chức cho vay; chịu trách nhiệm chính về người vay vốn, tính khả thi của dự án, mục tiêu giải quyết việc làm; kiểm tra, đánh giá kết quả cho vay và đôn đốc thu hồi nợ. Uỷ ban nhân dân cấp xã: Chịu trách nhiệm xét duyệt đối tượng vay vốn đúng quy định của từng chương trình tín dụng; phối hợp với Phòng giao dịch NHCSXH huyện, các tổ chức chính trị - xã hội nhận uỷ thác, các cơ quan, đơn vị có liên quan kiểm tra, giám sát việc sử dụng vốn vay, trả nợ, trả tiền lãi vay, đôn đốc thu hồi nợ, xử lý nợ bị rủi ro theo quy định tại Quy chế này.
d) Chỉ đạo Phòng Lao động - Thương binh và Xã hội huyện, thị xã: Thực hiện quản lý, sử dụng khoản kinh phí trích từ lãi cho vay đối với người nghèo và các đối tượng chính sách khác từ nguồn vốn ngân sách tỉnh được phân bổ và lãi cho vay chương trình tín dụng từ nguồn vốn ngân sách huyện theo đúng chế độ chi tiêu tài chính hiện hành của Bộ Tài chính quy định.
đ) Tổng hợp kết quả cho vay, thu hồi nợ và xử lý nợ rủi ro trên địa bàn quản lý, gửi báo cáo định kỳ hàng quý, 6 tháng, 9 tháng và hàng năm về Sở Lao động - Thương binh và Xã hội và Uỷ ban nhân dân tỉnh.
e) Tổ chức tuyên truyền, phổ biến rộng rãi để nhân dân biết rõ Quy chế này.
7. Uỷ ban nhân dân cấp xã
a) Chịu trách nhiệm xác nhận đối tượng vay vốn theo từng chương trình cho vay theo Quy chế này.
b) Phối hợp với Phòng giao dịch NHCSXH huyện, tổ chức chính trị - xã hội nhận ủy thác, các cơ quan, đơn vị có liên quan kiểm tra, giám sát việc bình xét hộ nghèo và các đối tượng chính sách khác được vốn vay, bảo đảm dân chủ và công khai, đôn đốc thu hồi nợ đến hạn, nợ quá hạn. Có ý kiến về đề nghị xử lý rủi ro của người vay với các trường hợp xin gia hạn nợ và xử lý rủi ro.
c) Phối hợp với Phòng giao dịch NHCSXH huyện xử lý các trường hợp nợ chây ỳ, nợ quá hạn; hướng dẫn người vay lập hồ sơ đề nghị xử lý nợ rủi ro do nguyên nhân khách quan; tham gia đôn đốc thu hồi nợ khó đòi.
8. Trách nhiệm của người vay
a) Kê khai hồ sơ đầy đủ, trung thực, chính xác.
b) Sử dụng vốn vay đúng mục đích.
c) Hoàn trả gốc, lãi đúng quy định.