vanban.org

Điều 11. Xử lý nợ bị rủi ro — Quyết định 50/2021/QĐ-UBND

Đang đối chiếu hiệu lực… So khớp phiên bản với cơ sở dữ liệu văn bản pháp luật
Hết hiệu lực toàn bộ · từ 07/02/2026 Bản hợp nhất mới nhất · phiên bản 2/2 · từ 07/02/2026 Thay thế: 12/2026/QĐ-UBND · 28/01/2026
Quảng Ngãi Ban hành 29/09/2021 Hiệu lực 10/10/2021 Hết hiệu lực toàn bộ
Dòng đời phiên bản 3 đời quyết định · 5 phiên bản · 9 năm
Quyết định số 12/2026/QĐ-UBND Ban hành Quy chế quản lý và sử dụng nguồn vốn ngân sách địa phương ủy thác qua Ngân hàng Chính sách xã hội để cho vay đối với người nghèo và các đối tượng chính sách khác trên địa bàn tỉnh Quảng Ngãi · 12/2026/QĐ-UBND
Quyết định số 50/2021/QĐ-UBND Ban hành Quy chế quản lý và sử dụng nguồn vốn ngân sách địa phương ủy thác qua Ngân hàng Chính sách xã hội để cho vay đối với người nghèo và các đối tượng chính sách khác trên địa bàn tỉnh Quảng Ngãi · 50/2021/QĐ-UBND
07/02/202612/2026/QĐ-UBNDSửa đổi Đang xem 10/10/2021Bản gốcThay thế
Quyết định số 57/2017/QĐ-UBND Ban hành Quy chế quản lý và sử dụng nguồn vốn ngân sách địa phương uỷ thác qua Ngân hàng Chính sách xã hội để cho vay đối với người nghèo và các đối tượng chính sách khác trên địa bàn tỉnh Quảng Ngãi · 57/2017/QĐ-UBND
Toàn văn
Bạn đang xem một phần của Quyết định 50/2021/QĐ-UBND › Chương II › Điều 11
Đọc toàn văn

Điều 11. Xử lý nợ bị rủi ro

  1. Đối với các khoản nợ bị rủi ro do nguyên nhân khách quan

Đối tượng được xem xét xử lý nợ rủi ro, nguyên nhân khách quan làm thiệt hại trực tiếp đến vốn và tài sản của khách hàng, biện pháp xử lý, hồ sơ pháp lý để xem xét xử lý nợ bị rủi ro được áp dụng theo quy định của Thủ tướng Chính phủ về cơ chế xử lý nợ bị rủi ro tại NHCSXH.

Những trường hợp xử lý nợ bị rủi ro khác, Chi nhánh NHCSXH tỉnh,  Phòng giao dịch NHCSXH phối hợp với cơ quan Lao động - Thương binh và Xã hội, cơ quan Tài chính, Kế hoạch cùng cấp và các đơn vị có liên quan xem xét, thẩm định thống nhất bằng văn bản đối với từng trường hợp cụ thể, báo cáo Chủ tịch UBND cùng cấp xem xét, quyết định theo đúng quy định.

2. Thẩm quyền xem xét xử lý nợ bị rủi ro do Chủ tịch Uỷ ban nhân dân cấp tỉnh quyết định (đối với nguồn vốn ngân sách cấp tỉnh), do Chủ tịch Uỷ ban nhân dân cấp huyện quyết định (đối với nguồn vốn ngân sách cấp huyện).

3. Nguồn vốn để xử lý nợ bị rủi ro được sử dụng từ Quỹ dự phòng rủi ro tín dụng đã được Chi nhánh NHCSXH tỉnh trích lập theo quy định tại điểm a khoản 1 Điều 10 của Quy chế này.

4. Trường hợp quỹ dự phòng rủi ro tín dụng không đủ bù đắp, tùy theo tình hình thực tế khoản vay bị rủi ro thuộc nguồn vốn ngân sách cấp tỉnh, cấp huyện xử lý như sau

a) Đối với khoản vay bị rủi ro thuộc nguồn ngân sách cấp tỉnh: Sở Tài chính chủ trì, phối hợp với Sở Lao động – Thương binh và Xã hội và Chi nhánh NHCSXH tỉnh báo cáo Uỷ ban nhân dân tỉnh xem xét, bổ sung từ nguồn ngân sách tỉnh để xử lý hoặc giảm trực tiếp vào nguồn vốn ủy thác của ngân sách cấp tỉnh ủy thác qua Chi nhánh NHCSXH tỉnh.

b) Đối với khoản vay bị rủi ro thuộc nguồn ngân sách cấp huyện: Phòng Kế hoạch - Tài chính chủ trì, phối hợp với Phòng Lao động – Thương binh và Xã hội và Phòng giao dịch NHCSXH huyện báo cáo Uỷ ban nhân dân cấp huyện xem xét, bổ sung từ nguồn ngân sách cấp huyện để xử lý hoặc giảm trực tiếp vào nguồn vốn ủy thác của ngân sách cấp huyện ủy thác qua Phòng giao dịch NHCSXH huyện.

5. Hàng năm, trường hợp Quỹ dự phòng rủi ro tín dụng sau khi được sử dụng để xử lý nợ bị rủi ro lớn hơn số dư Quỹ dự phòng rủi ro tối đa, phần còn lại được bổ sung vào nguồn vốn ủy thác để cho vay như sau:

a) Chi nhánh NHCSXH tỉnh chủ trì, phối hợp với Sở Tài chính, Sở Lao động - Thương binh và Xã hội tham mưu Ủy ban nhân dân tỉnh bổ sung vào nguồn ngân sách địa phương cấp tỉnh ủy thác để cho vay theo quy định.

b) Phòng giao dịch NHCSXH huyện chủ trì, phối hợp với Phòng Tài chính - Kế hoạch, Phòng Lao động - Thương binh và Xã hội tham mưu Ủy ban nhân dân cấp huyện bổ sung vào nguồn ngân sách địa phương cấp huyện ủy thác để cho vay theo quy định.