Điều 20. Lập, phê duyệt kế hoạch thực hiện chương trình, dự án hàng năm
1. Căn cứ lập kế hoạch hàng năm.
a) Kế hoạch tổng thể thực hiện chương trình, dự án ODA và vốn vay ưu đãi trung hạn 5 năm;
b) Kế hoạch tổng thể thực hiện chương trình, dự án được UBND tỉnh phê duyệt;
c) Hướng dẫn lập kế hoạch hàng năm của Bộ Kế hoạch và Đầu tư;
d) Tình hình giải ngân thực tế và kế hoạch giải ngân theo điều ước quốc tế cụ thể, thỏa thuận về vốn ODA, vốn vay ưu đãi.
2. Nội dung của kế hoạch thực hiện chương trình, dự án hàng năm phải có thông tin chi tiết về các hợp phần (chia theo hợp phần hỗ trợ kỹ thuật và đầu tư xây dựng), các hạng mục và hoạt động chính, các nguồn vốn, kể cả vốn đối ứng và tiến độ thực hiện dự kiến kèm theo.
3. Sau khi được UBND tỉnh phê duyệt kế hoạch hàng năm, Chủ dự án xây dựng kế hoạch thực hiện hàng quý phục vụ công tác điều hành, giám sát và đánh giá tình hình thực hiện chương trình, dự án.
4. Hàng năm, vào thời điểm xây dựng Kế hoạch phát triển kinh tế - xã hội và dự toán ngân sách nhà nước theo quy định hiện hành, Chủ dự án lập Kế hoạch thực hiện chương trình, dự án hàng năm gửi Sở Kế hoạch và Đầu tư để tổng hợp và báo cáo UBND tỉnh.
5. Trong thời hạn 5 ngày làm việc kể từ ngày phê duyệt kế hoạch thực hiện chương trình, dự án hàng năm, Chủ dự án gửi Bộ Kế hoạch và Đầu tư, các cơ quan có liên quan và nhà tài trợ nước ngoài Quyết định phê duyệt kèm theo kế hoạch thực hiện chương trình, dự án hàng năm phục vụ công tác giám sát, đánh giá và phối hợp thực hiện chương trình, dự án.