Điều 15. Thẩm định, phê duyệt văn kiện chương trình dự án và quyết định đầu tư
1. Đối với chương trình, dự án thuộc thẩm quyền phê duyệt của Chủ tịch UBND tỉnh.
a) Chủ tịch UBND tỉnh phê duyệt toàn bộ các văn kiện chương trình, dự án và quyết định đầu tư chương trình, dự án sử dụng vốn ODA và vốn vay ưu đãi trừ các chương trình, dự án do Thủ tướng Chính phủ quyết định theo quy định tại khoản 1 Điều 25 Nghị định 16/2016/NĐ-CP ngày 16/3/2016;
b) Trình tự thực hiện
- Sau khi có quyết định chủ trương đầu tư, chủ dự án phối hợp với nhà tài trợ nước ngoài, các cơ quan có liên quan lập văn kiện chương trình, dự án theo quy định tại khoản 2 Điều 14 của Quy định này;
- Lấy ý kiến thẩm định của Bộ Kế hoạch và Đầu tư về nguồn vốn và khả năng cân đối vốn cho chương trình, dự án (vốn ODA, vốn vay ưu đãi, vốn đối ứng), ý kiến của Bộ Tài chính về cơ chế tài chính trong nước áp dụng đối với chương trình, dự án và các cơ quan khác về những nội dung có liên quan;
- Trên cơ sở ý kiến của các cơ quan, chủ dự án hoàn chỉnh văn kiện chương trình, dự án, lập Hồ sơ thẩm định chương trình, dự án để thẩm định.
- Căn cứ Báo cáo kết quả thẩm định, Chủ tịch Ủy ban nhân dân tỉnh phê duyệt văn kiện chương trình, dự án và quyết định đầu tư chương trình, dự án;
c) Riêng đối với các dự án hỗ trợ kỹ thuật và các khoản phi dự án khác: Chủ tịch UBND tỉnh căn cứ vào Quyết định chủ trương đầu tư để phê duyệt văn kiện phi dự án và quyết định đầu tư;
d) Cơ quan thực hiện và nội dung thẩm định: thực hiện theo quy định tại điểm a, khoản 1; điểm a, điểm b, khoản 2 điều 9, Quyết định số 21/2016/QĐ-UBND ngày 15/7/2016 của Ủy ban nhân dân tỉnh Hà Nam.
2. Đối với dự án hỗ trợ kỹ thuật và phi dự án sử dụng vốn ODA, vốn vay ưu đãi thuộc thẩm quyền quyết định đầu tư của Thủ tướng Chính phủ.
a) Sau khi có quyết định chủ trương đầu tư, chủ dự án phối hợp với nhà tài trợ nước ngoài, các cơ quan có liên quan lập văn kiện chương trình, dự án theo quy định tại khoản 2 điều 14, quy định này;
b) UBND tỉnh lấy ý kiến của Bộ Kế hoạch và Đầu tư về chương trình, dự án (vốn ODA, vốn vay ưu đãi, vốn đối ứng), ý kiến của Bộ Tài chính về cơ chế tài chính trong nước áp dụng đối với chương trình, dự án và ý kiến của các cơ quan khác về những nội dung có liên quan;
c) Trên cơ sở ý kiến của các cơ quan, chủ dự án hoàn chỉnh văn kiện chương trình, dự án, lập Hồ sơ thẩm định văn kiện chương trình, dự án;
d) UBND tỉnh gửi Bộ Kế hoạch và Đầu tư tờ trình kèm Hồ sơ thẩm định văn kiện chương trình, dự án đề nghị thẩm định.
3. Hồ sơ đề nghị thẩm định văn kiện chương trình, dự án.
a) Tờ trình đề nghị thẩm định văn kiện chương trình, dự án của UBND tỉnh (đối với văn kiện chương trình, dự án thuộc thẩm quyền phê duyệt của Thủ tướng Chính phủ), hoặc của chủ dự án (đối với văn kiện chương trình, dự án thuộc thẩm quyền phê duyệt của Chủ tịch UBND tỉnh);
b) Quyết định chủ trương đầu tư chương trình, dự án;
c) Văn kiện chương trình, dự án;
d) Trường hợp chương trình, dự án vay lại toàn bộ hoặc một phần từ ngân sách nhà nước, chủ dự án gửi kèm theo các tài liệu chứng minh năng lực tài chính, phương án trả nợ và các tài liệu khác theo hướng dẫn của Bộ Tài chính;
e) Ý kiến bằng văn bản của Bộ Kế hoạch và Đầu tư, Bộ Tài chính, các cơ quan có liên quan trong quá trình xây dựng văn kiện chương trình, dự án;
f) Các tài liệu có liên quan đến chương trình, dự án bằng tiếng nước ngoài phải có bản dịch tiếng Việt kèm theo.