vanban.org

Điều 19. Hồ sơ, t rình tự, thủ tục điều chỉnh — Quyết định 50/2016/QĐ-UBND

Đang đối chiếu hiệu lực… So khớp phiên bản với cơ sở dữ liệu văn bản pháp luật
Hết hiệu lực toàn bộ · từ 01/01/2020 Thay thế: 30/2019/QĐ-UBND · 06/12/2019
Bình Dương Ban hành 20/12/2016 Hiệu lực 15/01/2017 Hết hiệu lực toàn bộ
Dòng đời phiên bản 2 đời quyết định · 2 phiên bản · 9 năm
Quyết định số 30/2019/QĐ-UBND Ban hành Quy định quản lý nhiệm vụ khoa học và công nghệ có sử dụng ngân sách nhà nước trên địa bàn tỉnh Bình Dương · 30/2019/QĐ-UBND
Quyết định số 50/2016/QĐ-UBND Ban hành Quy định kiểm tra, đánh giá, điều chỉnh và chấm dứt hợp đồng trong quá trình thực hiện nhiệm vụ khoa học và công nghệ cấp tỉnh sử dụng ngân sách nhà nước trên địa bàn tỉnh Bình Dương · 50/2016/QĐ-UBND
15/01/2017Bản gốcBan hành mới Đang xem
Toàn văn
Bạn đang xem một phần của Quyết định 50/2016/QĐ-UBND › Chương III › Điều 19
Đọc toàn văn

Điều 19. Hồ sơ, t rình tự, thủ tục điều chỉnh

1. Đối với các nội dung thuộc thẩm quyền điều chỉnh của Ủy ban nhân dân tỉnh:

a) Tổ chức chủ trì nhiệm vụ tiến hành nộp 01 (một) bộ hồ sơ trực tiếp hoặc qua đường bưu chính đến Sở Khoa học và Công nghệ, hồ sơ điều chỉnh gồm:

- Công văn đề nghị của Tổ chức chủ trì nhiệm vụ;

- Văn bản đồng ý điều chỉnh của Cơ quan đề xuất đặt hàng trong trường hợp thay đổi tên, mục tiêu, sản phẩm của nhiệm vụ;

- Tài liệu khác có liên quan (nếu có);

b) Trong thời hạn 10 ngày làm việc kể từ khi nhận hồ sơ hợp lệ, Sở Khoa học và Công nghệ tổ chức họp xem xét hoặc họp lấy ý kiến chuyên gia (nếu cần thiết) và có văn bản đề nghị Ủy ban nhân dân tỉnh xem xét, ra quyết định kèm dự thảo Quyết định điều chỉnh nhiệm vụ trong vòng 03 ngày làm việc sau khi có kết luận của cuộc họp hoặc ý kiến tư vấn của các chuyên gia;

c) Trong thời hạn 05 ngày làm việc kể từ thời điểm nhận được hồ sơ hợp lệ do Sở Khoa học và Công nghệ đề nghị, Ủy ban nhân dân tỉnh ra quyết định điều chỉnh. Quyết định điều chỉnh được gửi đến tổ chức chủ trì qua đường bưu chính hoặc nhận trực tiếp tại Sở Khoa học và Công nghệ.

d) Trên cơ sở Quyết định điều chỉnh của Ủy ban nhân dân tỉnh, trong thời hạn 05 ngày làm việc, Sở Khoa học và Công nghệ ký kết Phụ lục hợp đồng điều chỉnh với đơn vị chủ trì.

2. Đối với các nội dung thuộc thẩm quyền điều chỉnh của Sở Khoa học và Công nghệ:

a) Tổ chức chủ trì nhiệm vụ tiến hành nộp 01 (một) bộ hồ sơ trực tiếp hoặc qua đường bưu chính đến Sở Khoa học và Công nghệ. Hồ sơ đề nghị điều chỉnh bao gồm:

- Công văn đề nghị của Tổ chức chủ trì nhiệm vụ;

- Tài liệu khác liên quan đến nội dung đề nghị điều chỉnh (nếu có).

b) Trong thời hạn 10 ngày làm việc sau khi nhận được hồ sơ hợp lệ, Sở Khoa học và Công nghệ tổ chức họp xem xét hoặc lấy ý kiến chuyên gia (nếu cần thiết) và có văn bản trả lời cho Tổ chức chủ trì được biết trong vòng 03 ngày làm việc sau khi có kết luận của cuộc họp hoặc ý kiến tư vấn của các chuyên gia. Văn bản trả lời được gửi đến tổ chức chủ trì qua đường bưu chính hoặc nhận trực tiếp tại Sở Khoa học và Công nghệ.

3. Đối với các nội dung Tổ chức chủ trì nhiệm vụ được phép chủ động điều chỉnh: Hồ sơ, trình tự thủ tục điều chỉnh được thực hiện theo quy định nội bộ của Tổ chức chủ trì nhiệm vụ và có thông báo bằng văn bản cho Sở Khoa học và Công nghệ biết trong thời hạn 05 ngày sau khi điều chỉnh.