vanban.org

Điều 12. Điều chỉnh thời gian thực hiện nhiệm vụ — Quyết định 50/2016/QĐ-UBND

Đang đối chiếu hiệu lực… So khớp phiên bản với cơ sở dữ liệu văn bản pháp luật
Hết hiệu lực toàn bộ · từ 01/01/2020 Thay thế: 30/2019/QĐ-UBND · 06/12/2019
Bình Dương Ban hành 20/12/2016 Hiệu lực 15/01/2017 Hết hiệu lực toàn bộ
Dòng đời phiên bản 2 đời quyết định · 2 phiên bản · 9 năm
Quyết định số 30/2019/QĐ-UBND Ban hành Quy định quản lý nhiệm vụ khoa học và công nghệ có sử dụng ngân sách nhà nước trên địa bàn tỉnh Bình Dương · 30/2019/QĐ-UBND
Quyết định số 50/2016/QĐ-UBND Ban hành Quy định kiểm tra, đánh giá, điều chỉnh và chấm dứt hợp đồng trong quá trình thực hiện nhiệm vụ khoa học và công nghệ cấp tỉnh sử dụng ngân sách nhà nước trên địa bàn tỉnh Bình Dương · 50/2016/QĐ-UBND
15/01/2017Bản gốcBan hành mới Đang xem
Toàn văn
Bạn đang xem một phần của Quyết định 50/2016/QĐ-UBND › Chương III › Điều 12
Đọc toàn văn

Điều 12. Điều chỉnh thời gian thực hiện nhiệm vụ

1. Việc điều chỉnh thời gian thực hiện nhiệm vụ chỉ được thực hiện 01 lần đối với mỗi nhiệm vụ, cụ thể như sau:

a) Không quá 3 tháng đối với nhiệm vụ có thời gian thực hiện 12 tháng;

b) Không quá 4 tháng đối với nhiệm vụ có thời gian thực hiện từ 12 tháng đến 18 tháng;

c) Không quá 5 tháng đối với nhiệm vụ có thời gian thực hiện từ 18 tháng đến 24 tháng;

d) Không quá 6 tháng đối với nhiệm vụ có thời gian thực hiện trên 24 tháng.

đ) Trong trường hợp đặc biệt, việc điều chỉnh thời gian thực hiện nhiệm vụ do Ủy ban nhân dân tỉnh xem xét, quyết định trên cơ sở đề nghị của Sở Khoa học và Công nghệ và cơ quan đề xuất đặt hàng.

2. Việc xem xét gia hạn thời gian thực hiện nhiệm vụ chỉ được xem xét trước khi kết thúc thời gian thực hiện nội dung khoa học và công nghệ của nhiệm vụ (theo hợp đồng) ít nhất 30 ngày.

3. Việc rút ngắn thời gian thực hiện chỉ được xem xét khi đã hoàn thành được ít nhất 2/3 nội dung khoa học và công nghệ của nhiệm vụ.