vanban.org

Điều 9. Thành phần, số lượng hồ sơ đề nghị khen thưởng — Quyết định 50/2014/QĐ-UBND

Đang đối chiếu hiệu lực… So khớp phiên bản với cơ sở dữ liệu văn bản pháp luật
Hết hiệu lực toàn bộ · từ 01/08/2023 Bản hợp nhất mới nhất · phiên bản 2/2 · từ 01/08/2023 Thay thế: 15/2023/QĐ-UBND · 06/07/2023
Thái Nguyên Ban hành 24/11/2014 Hiệu lực 04/12/2014 Hết hiệu lực toàn bộ
Dòng đời phiên bản 2 đời quyết định · 3 phiên bản · 11 năm
Quyết định số 15/2023/QĐ-UBND Quy định thi đua, khen thưởng Phong trào “Nông dân sản xuất, kinh doanh giỏi” trên địa bàn tỉnh Thái Nguyên, giai đoạn 2023 - 2028 · 15/2023/QĐ-UBND
Quyết định số 50/2014/QĐ-UBND Ban hành Quy định Thi đua, khen thưởng phong trào “Nông dân thi đua sản xuất, kinh doanh giỏi” trên địa bàn tỉnh Thái Nguyên · 50/2014/QĐ-UBND
01/08/202315/2023/QĐ-UBNDThay thế Đang xem 04/12/2014Bản gốcBan hành mới
Toàn văn
Bạn đang xem một phần của Quyết định 50/2014/QĐ-UBND › Chương II › Điều 9
Đọc toàn văn

Điều 9. Thành phần, số lượng hồ sơ đề nghị khen thưởng

1. Thành phần hồ sơ

a) Văn bản đề nghị khen thưởng của cấp trình khen (kèm theo danh sách đề nghị khen thưởng);

b) Biên bản của Hội đồng Thi đua - Khen thưởng cấp trình khen;

c) Báo cáo thành tích của hộ nông dân hoặc tập thể đề nghị khen thưởng theo quy định tại các văn hướng dẫn thi hành Luật Thi đua, Khen thưởng.

2. Số lượng hồ sơ

a) Huân chương Lao động hạng Ba: 03 bộ.

b) Bằng khen của Thủ tướng Chính phủ: 02 bộ.

c) Bằng khen của Chủ tịch UBND tỉnh: 01 bộ.

d) Giấy khen: 01 bộ

3. Thời gian gửi hồ sơ đề nghị khen thưởng của UBND tỉnh và khen thưởng cấp Nhà nước: Thực hiện theo hướng dẫn của Ủy ban nhân dân tỉnh vào dịp tổng kết cấp tỉnh.