vanban.org

Điều 1. Công nhận thôn đặc biệt khó khăn, xã khu vực I, II, III thuộc vùng miền núi, vùng sâu, vùng xa để thực hiện chế độ phụ cấp ưu đãi đối với nhà giáo đang trực tiếp giảng dạy trong các cơ sở giáo dục công lập thuộc tỉnh Ninh Thuận, cụ thể như sau: — Quyết định 50/2014/QĐ-UBND

Đang đối chiếu hiệu lực… So khớp phiên bản với cơ sở dữ liệu văn bản pháp luật
Hết hiệu lực toàn bộ · từ 18/07/2015 Bản hợp nhất mới nhất · phiên bản 2/2 · từ 18/07/2015 Thay thế: 41/2015/QĐ-UBND · 08/07/2015
Ninh Thuận Ban hành 23/06/2014 Hiệu lực 03/07/2014 Hết hiệu lực toàn bộ
Dòng đời phiên bản 2 đời quyết định · 4 phiên bản · 12 năm
Quyết định số 41/2015/QĐ-UBND Về việc quy định thôn, xã đặc biệt khó khăn, xã khu vực I, II, III thuộc vùng miền núi, vùng sâu, vùng xa và vùng bãi ngang để thực hiện chế độ chính sách đối với cán bộ, công chức, viên chức ngành Giáo dục và Đào tạo làm việc ở vùng có điều kiện kinh tế - xã hội đặc biệt khó khăn thuộc tỉnh Ninh Thuận · 41/2015/QĐ-UBND
Quyết định số 50/2014/QĐ-UBND Về việc công nhận thôn đặc biệt khó khăn, xã khu vực I, II, III thuộc vùng miền núi, vùng sâu, vùng xa để thực hiện chế độ phụ cấp ưu đãi đối với nhà giáo đang trực tiếpgiảng dạy trong các cơ sở giáo dục công lập thuộc tỉnh Ninh Thuận · 50/2014/QĐ-UBND
18/07/201541/2015/QĐ-UBNDThay thế Đang xem 03/07/2014Bản gốcBan hành mới
Toàn văn
Bạn đang xem một phần của Quyết định 50/2014/QĐ-UBND › Điều 1
Đọc toàn văn

Điều 1. Công nhận thôn đặc biệt khó khăn, xã khu vực I, II, III thuộc vùng miền núi, vùng sâu, vùng xa để thực hiện chế độ phụ cấp ưu đãi đối với nhà giáo đang trực tiếp giảng dạy trong các cơ sở giáo dục công lập thuộc tỉnh Ninh Thuận, cụ thể như sau:

STT Tên huyện Tên xã Khu vực Địa bàn miền núi, vùng sâu, vùng xa (Thực hiện phụ cấp ưu đãi theo Quyết định số 244/2005/QĐ-TTg) Ghi chú
1 2 3 4 5 6
I HUYỆN THUẬN BẮC      
  1. Lợi Hải II 1. Thôn Ấn Đạt  
2. Thôn Suối Đá  
2. Bắc Sơn III Xã Bắc Sơn  
3. Phước Chiến III Xã Phước Chiến  
4. Phước Kháng III Xã Phước Kháng  
II HUYỆN NINH PHƯỚC      
  1. Phước Thái II 1. Thôn Tà Dương  
2. Phước Hải   Xã Phước Hải Xã bãi ngang (theo Quyết định số 539/QĐ-TTg ngày 01/4/2013 của Thủ tướng Chính phủ
III HUYỆN BÁC ÁI      
  1. Phước Bình III Xã Phước Bình  
2. Phước Chính III Xã Phước Chính  
3. Phước Đại III Xã Phước Đại  
4. Phước Hoà III Xã Phước Hoà  
5. Phước Tân III Xã Phước Tân  
6. Phước Thắng III Xã Phước Thắng  
7. Phước Thành III Xã Phước Thành  
8. Phước Tiến III Xã Phước Tiến  
9. Phước Trung III Xã Phước Trung  
IV HUYỆN NINH SƠN      
  1. Nhơn Sơn I 1. Thôn Láng Ngựa  
2. Thôn Núi Ngỗng  
2. Lâm Sơn II 1. Thôn Gòn 1  
2. Thôn Gòn 2  
3. Thôn Lập Lá  
4. Thôn Tầm Ngân 1  
5. Thôn Tầm Ngân 2  
3. Lương Sơn II 1. Thôn Trà Giang 2  
2. Thôn Trà Giang 4  
1 2 3 4 5 6
  4. Mỹ Sơn II 1. Thôn Mỹ Hiệp  
2. Thôn Nha Húi  
5. Quảng Sơn II 1. Thôn Lương Giang  
6. Hoà Sơn III Xã Hoà Sơn  
7. Ma Nới III Xã Ma Nới  
V HUYỆN THUẬN NAM      
  1. Phước Hà III Xã Phước Hà  
2. Phước Dinh   Xã Phước Dinh Xã bãi ngang (theo Quyết định số 539/QĐ-TTg ngày 01/4/2013 của Thủ tướng Chính phủ
VI HUYỆN NINH HẢI      
  1. Vĩnh Hải II 1. Thôn Cầu Gẫy  
2. Thôn Đá Hang  
       

Địa bàn miền núi, vùng sâu, vùng xa theo quy định tại Quyết định số 244/2005/QĐ-TTg ngày 06 tháng 10 năm 2005 của Thủ tướng Chính phủ để thực hiện phụ cấp ưu đãi là các thôn đặc biệt khó khăn (thuộc các xã khu vực I, II), các xã khu vực III và các xã vùng bãi ngang trên địa bàn tỉnh Ninh Thuận.