vanban.org

Quyết định số 41/2015/QĐ-UBND Về việc quy định thôn, xã đặc biệt khó khăn, xã khu vực I, II, III thuộc vùng miền núi, vùng sâu, vùng xa và vùng bãi ngang để thực hiện chế độ chính sách đối với cán bộ, công chức, viên chức ngành Giáo dục và Đào tạo làm việc ở vùng có điều kiện kinh tế - xã hội đặc biệt khó khăn thuộc tỉnh Ninh Thuận

Đang đối chiếu hiệu lực… So khớp phiên bản với cơ sở dữ liệu văn bản pháp luật
Hết hiệu lực toàn bộ · từ 08/10/2018 Bản hợp nhất mới nhất · phiên bản 2/2 · từ 08/10/2018 Hết hiệu lực (một phần/toàn bộ): 86/2018/QĐ-UBND · 28/09/2018
Ninh Thuận Ban hành 08/07/2015 Hiệu lực 18/07/2015 Hết hiệu lực toàn bộ
Dòng đời phiên bản 2 đời quyết định · 4 phiên bản · 12 năm
Quyết định số 41/2015/QĐ-UBND Về việc quy định thôn, xã đặc biệt khó khăn, xã khu vực I, II, III thuộc vùng miền núi, vùng sâu, vùng xa và vùng bãi ngang để thực hiện chế độ chính sách đối với cán bộ, công chức, viên chức ngành Giáo dục và Đào tạo làm việc ở vùng có điều kiện kinh tế - xã hội đặc biệt khó khăn thuộc tỉnh Ninh Thuận · 41/2015/QĐ-UBND
08/10/201886/2018/QĐ-UBNDBãi bỏ Đang xem 18/07/2015Bản gốcThay thế
Quyết định số 50/2014/QĐ-UBND Về việc công nhận thôn đặc biệt khó khăn, xã khu vực I, II, III thuộc vùng miền núi, vùng sâu, vùng xa để thực hiện chế độ phụ cấp ưu đãi đối với nhà giáo đang trực tiếpgiảng dạy trong các cơ sở giáo dục công lập thuộc tỉnh Ninh Thuận · 50/2014/QĐ-UBND
Từng phần
Hết hiệu lực toàn bộ từ 08/10/2018 — Văn thư vanban.org

QUYẾT ĐỊNH

Về việc quy định thôn, xã đặc biệt khó khăn, xã khu vực I, II, III thuộc vùng miền núi, vùng sâu, vùng xa và vùng bãi ngang để thực hiện chế độ chính sách đối với cán bộ, công chức, viên chức ngành Giáo dục và Đào tạo làm việc ở vùng

có điều kiện kinh tế - xã hội đặc biệt khó khăn thuộc tỉnh Ninh Thuận

______________________________

ỦY BAN NHÂN DÂN TỈNH NINH THUẬN

Căn cứ Luật Tổ chức Hội đồng nhân dân và Ủy ban nhân dân ngày 26 tháng 11 năm 2003;

Căn cứ Luật Ban hành văn bản quy phạm pháp luật của Hội đồng nhân dân, Ủy ban nhân dân năm 2004;

Căn cứ Nghị quyết số 30a/2008/NQ-CP ngày 27 tháng 12 năm 2008 của Chính phủ về Chương trình hỗ trợ giảm nghèo nhanh và bền vững đối với 61 huyện nghèo;

Căn cứ Nghị định số 61/2006/NĐ-CP ngày 20 tháng 6 năm 2006 của Chính phủ về chính sách đối với nhà giáo, cán bộ quản lý giáo dục công tác ở trường chuyên biệt, vùng có điều kiện kinh tế - xã hội đặc biệt khó khăn;

Căn cứ Nghị định số 19/2013/NĐ-CP ngày 23 tháng 02 năm 2013 của Chính phủ sửa đổi, bổ sung một số điều của Nghị định số 61/2006/NĐ-CP ngày 20 tháng 6 năm 2006 của Chính phủ, về chính sách đối với nhà giáo, cán bộ quản lý giáo dục công tác ở trường chuyên biệt, ở vùng có điều kiện kinh tế - xã hội đặc biệt khó khăn;

Căn cứ Nghị định số 116/2010/NĐ-CP ngày 24 tháng 12 năm 2010 của Chính phủ về chính sách đối với cán bộ, công chức, viên chức và người hưởng lương trong lực lượng vũ trang công tác ở vùng có điều kiện kinh tế - xã hội đặc biệt khó khăn;

Căn cứ Quyết định số 244/2005/QĐ-TTg ngày 06 tháng 10 năm 2005 của Thủ tướng Chính phủ về chế độ phụ cấp ưu đãi đối với nhà giáo đang trực tiếp giảng dạy trong các cơ sở giáo dục công lập;

Căn cứ Thông tư liên tịch số 01/2006/TTLT-BGD&ĐT-BNV-BTC ngày 23 tháng 01 năm 2006 của liên Bộ: Bộ Giáo dục và Đào tạo - Bộ Nội vụ - Bộ Tài chính hướng dẫn thực hiện Quyết định số 244/2005/QĐ-TTg ngày 06 tháng 10 năm 2005 của Thủ tướng Chính phủ về chế độ phụ cấp ưu đãi đối với nhà giáo đang trực tiếp giảng dạy trong các cơ sở giáo dục công lập;

Căn cứ Thông tư liên tịch số 35/2013/TTLT-BGDĐT-BNV-BTC ngày 19 tháng 9 năm 2013 của liên Bộ: Bộ Giáo dục và Đào tạo - Bộ Nội vụ - Bộ Tài chính, hướng dẫn thực hiện khoản 1 và khoản 2 Điều 1 Nghị định số 19/2013/NĐ-CP ngày 23 tháng 02 năm 2013 của Chính phủ sửa đổi, bổ sung một số điều của Nghị định Chính phủ số 61/2006/NĐ-CP ngày 20 tháng 6 năm 2006 của Chính phủ về chính sách đối với nhà giáo, cán bộ quản lý giáo dục công tác ở trường chuyên biệt, ở vùng có điều kiện kinh tế - xã hội đặc biệt khó khăn;

Căn cứ Thông tư liên tịch số 08/2011/TTLT-BNV-BTC ngày 31 tháng 8 năm 2011 của liên Bộ: Bộ Nội vụ - Bộ Tài chính hướng dẫn thực hiện một số điều của Nghị định số 116/2010/NĐ-CP ngày 24 tháng 12 năm 2010 của Chính phủ về chính sách đối với cán bộ, công chức, viên chức và người hưởng lương trong lực lượng vũ trang công tác ở vùng có điều kiện kinh tế - xã hội đặc biệt khó khăn;

Thực hiện Quyết định số 2405/QĐ-TTg ngày 10 tháng 12 năm 2013 của Thủ tướng Chính phủ phê duyệt danh sách xã đặc biệt khó khăn, xã biên giới, xã an toàn khu vào diện đầu tư của Chương trình 135 năm 2014 và năm 2015;

Thực hiện Quyết định số 1049/QĐ-TTg ngày 26 tháng 6 năm 2014 của Thủ tướng Chính phủ ban hành danh mục các đơn vị hành chính thuộc vùng khó khăn;

Thực hiện Quyết định số 539/QĐ-TTg ngày 01 tháng 4 năm 2013 của Thủ tướng Chính phủ về việc phê duyệt danh sách các xã đặc biệt khó khăn vùng bãi ngang ven biển và hải đảo giai đoạn 2013 - 2015;

Thực hiện Quyết định số 447/QĐ-UBDT ngày 19 tháng 9 năm 2013 của Ủy ban Dân tộc công nhận thôn đặc biệt khó khăn khu vực I, II, III thuộc vùng Dân tộc và miền núi giai đoạn 2012 - 2015;

Thực hiện Quyết định số 582/QĐ-UBDT ngày 18 tháng 12 năm 2013 của Ủy ban Dân tộc phê duyệt danh sách thôn đặc biệt khó khăn vùng dân tộc và miền núi vào diện đầu tư của Chương trình 135;

Theo đề nghị của Sở Giáo dục và Đào tạo tại Tờ trình số 1009/TTr-SGDĐT ngày 22 tháng 6 năm 2015 và Báo cáo thẩm định văn bản số 999/BC-STP ngày 09 tháng 6 năm 2015 của Sở Tư pháp,

QUYẾT ĐỊNH:

Điều 1. Quy định thôn, xã đặc biệt khó khăn, xã khu vực I, II, III thuộc vùng miền núi, vùng sâu, vùng xa và vùng bãi ngang để thực hiện chế độ chính sách đối với cán bộ, công chức, viên chức ngành Giáo dục và Đào tạo làm việc ở vùng có điều kiện kinh tế - xã hội đặc biệt khó khăn thuộc tỉnh Ninh Thuận theo danh sách đính kèm Quyết định này.

Việc quy định cụ thể thôn, xã đặc biệt khó khăn (cột số 6) là để thực hiện các chế độ chính sách đã quy định đối với nhà giáo, cán bộ quản lý giáo dục ở trường chuyên biệt, ở vùng có điều kiện kinh tế - xã hội đặc biệt khó khăn; khu vực thuộc vùng khó khăn (cột số 5) là để thực hiện các chế độ chính sách đã quy định đối với vùng miền núi, hải đảo, vùng sâu, vùng xa thuộc tỉnh Ninh Thuận theo các chế độ, chính sách quy định hiện hành.

Thời gian thực hiện từ tháng 7 năm 2014.

Điều 2. Giao Sở Giáo dục và Đào tạo chủ trì, phối hợp với Sở Tài chính triển khai Quyết định này trong các cơ sở giáo dục công lập theo quy định hiện hành.

Điều 3. Quyết định này có hiệu lực sau 10 (mười) ngày kể từ ngày ký ban hành và thay thế Quyết định số 50/2014/QĐ-UBND ngày 23 tháng 6 năm 2014 của Ủy ban nhân dân tỉnh Ninh Thuận, về việc công nhận thôn đặc biệt khó khăn, xã khu vực I, II, III thuộc vùng miền núi, vùng sâu, vùng xa để thực hiện chế độ phụ cấp ưu đãi đối với nhà giáo đang trực tiếp giảng dạy trong các cơ sở giáo dục công lập thuộc tỉnh Ninh Thuận.

Chánh Văn phòng Ủy ban nhân dân tỉnh, Giám đốc các sở, ban, ngành, Chủ tịch Ủy ban nhân dân các huyện, thủ trưởng các cơ quan, đơn vị có liên quan căn cứ Quyết định thi hành./.

ỦY BAN NHÂN DÂN TỈNH NINH THUẬN ______________   CỘNG HOÀ XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM Độc lập - Tự do - Hạnh phúc ___________________________________

DANH SÁCH

Thôn, xã đặc biệt khó khăn, xã khu vực I, II, III thuộc vùng miền núi, vùng sâu, vùng xa và vùng bãi ngang để thực hiện chế độ chính sách đối với cán bộ, công chức, viên chức ngành Giáo dục và Đào tạo làm việc ở vùng có điều kiện kinh tế - xã hội đặc biệt khó khăn thuộc tỉnh Ninh Thuận

(Ban hành kèm theo Quyết định số 41/2015/QĐ-UBND

ngày 08 tháng 7 năm 2015 của Ủy ban nhân dân tỉnh Ninh Thuận)

_________________________________________

STT Tên huyện Tên xã Địa bàn miền núi, vùng sâu, vùng xa
Khu vực Thôn, xã đặc biệt khó khăn
Khu vực Thuộc vùng khó khăn
(1) (2) (3) (4) (5) (6)
I HUYỆN THUẬN BẮC        
    1. Lợi Hải II X  
          1. Thôn Ấn Đạt
          2. Thôn Suối Đá
    2. Bắc Sơn III   Xã Bắc Sơn
    3. Phước Chiến III   Xã Phước Chiến
    4. Phước Kháng III   Xã Phước Kháng
II HUYỆN NINH PHƯỚC        
    1. Phước Thái II X Thôn Tà Dương
    2. Phước Hải     Xã Phước Hải
III HUYỆN BÁC ÁI        
    1. Phước Bình III   Xã Phước Bình
    2. Phước Chính III   Xã Phước Chính
    3. Phước Đại III   Xã Phước Đại
    4. Phước Hoà III   Xã Phước Hoà
    5. Phước Tân III   Xã Phước Tân
    6. Phước Thắng III   Xã Phước Thắng
    7. Phước Thành III   Xã Phước Thành
    8. Phước Tiến III   Xã Phước Tiến
    9. Phước Trung III   Xã Phước Trung
STT Tên huyện Tên xã Địa bàn miền núi, vùng sâu, vùng xa
Khu vực Thôn, xã đặc biệt khó khăn
Khu vực Thuộc vùng khó khăn
IV HUYỆN NINH SƠN        
    1. Nhơn Sơn I    
          1. Thôn Láng Ngựa
          2. Thôn Núi Ngỗng
    2. Lâm Sơn II X  
          1. Thôn Gòn 1
          2. Thôn Gòn 2
          3. Thôn Lập Lá
          4. Thôn Tầm Ngân 1
          5. Thôn Tầm Ngân 2
    3. Lương Sơn II X  
          1. Thôn Trà Giang 2
          2. Thôn Trà Giang 4
    4. Mỹ Sơn II X  
          1. Thôn Mỹ Hiệp
          2. Thôn Nha Húi
    5. Quảng Sơn II X  
          1. Thôn Lương Giang
    6. Hoà Sơn III   Xã Hoà Sơn
    7. Ma Nới III   Xã Ma Nới
V HUYỆN THUẬN NAM        
    1. Phước Hà III   Xã Phước Hà
    2. Phước Dinh     Xã Phước Dinh
VI HUYỆN NINH HẢI        
    Vĩnh Hải II X  
          1. Thôn Cầu Gẫy
          2. Thôn Đá Hang
Mục lục Bấm để đi tới điều