vanban.org

Điều 7. Chuy ể n phản ánh, kiến nghị đ ến cơ quan có thẩm quyền xử lý — Quyết định 50/2013/QĐ-UBND

Đang đối chiếu hiệu lực… So khớp phiên bản với cơ sở dữ liệu văn bản pháp luật
Bình Phước Ban hành 19/11/2013 Hiệu lực 29/11/2013 Hết hiệu lực toàn bộ
Dòng đời phiên bản 2 đời quyết định · 3 phiên bản · 17 năm
Quyết định số 50/2013/QĐ-UBND Ban hành quy chế phối hợp giữa sở tư pháp với các Sở, Ban, Ngành, Ủy ban nhân dân cấp huyện, Ủy ban nhân dân cấp xã trong việc tiếp nhận, xử lý phản ánh, kiến nghị của cá nhân, tổ chức về quy định hành chính trên địa bàn tỉnh Bình Phước · 50/2013/QĐ-UBND
29/11/2013Bản gốcThay thế Đang xem
Quyết định số 10/2009/QĐ-UBND Ban hành Quy định về tiếp nhận, xử lý phản ánh, kiến nghị của cá nhân, tổ chức về quy định hành chính trên địa bàn tỉnh bình phước · 10/2009/QĐ-UBND
Toàn văn
Bạn đang xem một phần của Quyết định 50/2013/QĐ-UBND › Chương II › Điều 7
Đọc toàn văn

Điều 7. Chuy ể n phản ánh, kiến nghị đ ến cơ quan có thẩm quyền xử lý

Đối với phản ánh, kiến nghị về quy định hành chính không thuộc thẩm quyền xử lý của Sở Tư pháp, Phòng Tư pháp, UBND cấp xã trong thời hạn 05 ngày làm việc, kể từ ngày tiếp nhận phản ánh, kiến nghị, Giám đốc Sở Tư pháp, Phòng Tư pháp, Chủ tịch UBND cấp xã có trách nhiệm ký văn bản chuyển phản ánh, kiến nghị của cá nhân, tổ chức đến các cơ quan có thẩm quyền xử lý. Việc chuyển văn bản phản ánh, kiến nghị được thực hiện như sau:

1. Đối với phản ánh, kiến nghị về hành vi không tuân thủ các quy định hành chính của cán bộ, công chức, viên chức cơ quan hành chính Nhà nước:

a) Các phản ánh, kiến nghị đối với cán bộ, công chức, viên chức thuộc các Sở, ban, ngành (kể cả các đơn vị trực thuộc), thì văn bản chuyển phản ánh, kiến nghị gửi đến các Thủ trưởng các Sở, ban, ngành liên quan để xử lý;

b) Các phản ánh, kiến nghị đối với cán bộ, công chức, viên chức, cơ quan hành chính Nhà nước thuộc UBND cấp huyện, thì văn bản chuyển phản ánh, kiến nghị gửi đến Chủ tịch UBND cấp huyện để xử lý;

c) Các phản ánh kiến nghị đối với cán bộ, công chức, viên chức, đơn vị hành chính Nhà nước thuộc UBND cấp xã thì chuyển văn bản đề nghị xử lý phản ánh, kiến nghị gửi đến Chủ tịch UBND cấp xã, để xử lý hoặc chuyển văn bản đề nghị xử lý phản ánh, kiến nghị gửi đến Chủ tịch UBND cấp huyện để chỉ đạo Chủ tịch UBND cấp xã xử lý.

2. Đối với các phản ánh, kiến nghị về nội dung quy định hành chính:

a) Quy định hành chính thuộc thẩm quyền ban hành của Chính phủ, Thủ tướng Chính phủ, các Bộ, ngành Trung ương: Văn bản đề nghị xử lý phản ánh, kiến nghị gửi đến các Bộ chuyên ngành liên quan để kiến nghị xử lý;

b) Quy định hành chính thuộc thẩm quyền ban hành của Ủy ban nhân dân tỉnh, Chủ tịch UBND tỉnh thì văn bản đề nghị xử lý phản ánh, kiến nghị gửi đến Thủ trưởng các Sở chuyên ngành liên quan để tham mưu, báo cáo UBND tỉnh phương án xử lý;

c) Quy định hành chính thuộc thẩm quyền ban hành của Hội đồng nhân dân, Ủy ban nhân dân cấp huyện, thì văn bản đề nghị xử lý phản ánh, kiến nghị gửi đến Ủy ban nhân dân cấp huyện để xử lý;

d) Quy định hành chính thuộc thẩm quyền ban hành của HĐND, UBND cấp xã, thì văn bản đề nghị xử lý phản ánh, kiến nghị gửi đến Thường trực HĐND, Chủ tịch UBND cấp xã để xử lý hoặc gửi văn bản đề nghị xử lý phản ánh, kiến nghị đến HĐND, UBND cấp huyện để HĐND, UBND cấp huyện xử lý hoặc chỉ đạo HĐND, UBND cấp xã xử lý.

Điều 8. Xử lý phản ánh, kiến nghị

Trên cơ sở văn bản của các sở, ngành, UBND cấp huyện, UBND cấp xã chuyển phản ánh kiến nghị của cá nhân, tổ chức về quy định hành chính hoặc tổ chức, cá nhân gửi trực tiếp phản ánh, kiến nghị về quy định hành chính đến cơ quan, đơn vị; trong thời hạn 07 ngày (đối với vụ việc đơn giản) và 20 ngày (đối với vụ việc phức tạp), Giám đốc các Sở, ban, ngành, Chủ tịch Ủy ban nhân dân cấp huyện, cấp xã có trách nhiệm xem xét xử lý. Việc xử lý phản ánh, kiến nghị được thực hiện như sau:

1. Đối với phản ánh, kiến nghị nội dung các quy định hành chính:

a) Làm việc trực tiếp với cá nhân, tổ chức có phản ánh kiến nghị để làm rõ các nội dung phản ánh, kiến nghị của cá nhân, tổ chức, kết quả làm việc được ghi nhận bằng biên bản;

b) Phân loại phản ánh, kiến nghị để nghiên cứu, đề xuất hình thức xử lý các phản ánh, kiến nghị;

c) Tham mưu Chủ tịch UBND tỉnh (trong trường hợp phản ánh, kiến nghị thuộc thẩm quyền giải quyết của Chủ tịch UBND tỉnh) quyết định xử lý hoặc ra quyết định xử lý (nếu các phản ánh kiến nghị thuộc thẩm quyền giải quyết của mình) đối với các phản ánh, kiến nghị đủ cơ sở để xem xét với các hình thức: sửa đổi, bổ sung; bãi bỏ; hủy bỏ quy định hành chính theo thẩm quyền; đề nghị Ủy ban nhân dân tỉnh báo cáo cấp trên đối với những vấn đề không thuộc thẩm quyền.

2. Đối với các phản ánh, kiến nghị về những vướng mắc cụ thể trong thực hiện các quy định hành chính do hành vi chậm trễ, gây phiền hà hoặc không thực hiện, thực hiện không đúng các quy định hành chính của cơ quan hành chính Nhà nước, của cán bộ, công chức, viên chức có thẩm quyền tiếp nhận và xử lý:

a) Xem xét tính chất và mức độ về hành vi của cán bộ, công chức, viên chức.

b) Căn cứ vào các quy định của pháp luật về cán bộ, công chức, viên chức các quy định về trách nhiệm của người đứng đầu để áp dụng các hình thức xử lý phù hợp với tính chất, mức độ của các hành vi; tổ chức họp Hội đồng kỷ luật và quyết định phương án xử lý hành vi vi phạm của cán bộ, công chức, viên chức.

Trong trường hợp không thống nhất được phương án xử lý về hành vi vi phạm của cán bộ, công chức, viên chức thì Giám đốc Sở, ngành, Chủ tịch Ủy ban nhân dân cấp huyện, cấp xã báo cáo, đề xuất Chủ tịch Ủy ban nhân dân tỉnh hoặc cấp có thẩm quyền chỉ đạo xử lý.