vanban.org

Điều 12. Chế độ thông tin, báo cáo v à lưu trữ hồ sơ — Quyết định 50/2013/QĐ-UBND

Đang đối chiếu hiệu lực… So khớp phiên bản với cơ sở dữ liệu văn bản pháp luật
Bình Phước Ban hành 19/11/2013 Hiệu lực 29/11/2013 Hết hiệu lực toàn bộ
Dòng đời phiên bản 2 đời quyết định · 3 phiên bản · 17 năm
Quyết định số 50/2013/QĐ-UBND Ban hành quy chế phối hợp giữa sở tư pháp với các Sở, Ban, Ngành, Ủy ban nhân dân cấp huyện, Ủy ban nhân dân cấp xã trong việc tiếp nhận, xử lý phản ánh, kiến nghị của cá nhân, tổ chức về quy định hành chính trên địa bàn tỉnh Bình Phước · 50/2013/QĐ-UBND
29/11/2013Bản gốcThay thế Đang xem
Quyết định số 10/2009/QĐ-UBND Ban hành Quy định về tiếp nhận, xử lý phản ánh, kiến nghị của cá nhân, tổ chức về quy định hành chính trên địa bàn tỉnh bình phước · 10/2009/QĐ-UBND
Toàn văn
Bạn đang xem một phần của Quyết định 50/2013/QĐ-UBND › Chương IV › Điều 12
Đọc toàn văn

Điều 12. Chế độ thông tin, báo cáo v à lưu trữ hồ sơ

1. Định kỳ trước ngày 20 tháng 5 đối với báo cáo 06 tháng và ngày 20 tháng 11 đối với báo cáo năm, các Sở, ban ngành, UBND cấp huyện báo cáo tình hình, kết quả thực hiện tiếp nhận, xử lý phản ánh, kiến nghị của Sở, ngành, địa phương mình hoặc báo cáo đột xuất theo yêu cầu về UBND tỉnh (thông qua Sở Tư pháp), để Sở Tư pháp tổng hợp tham mưu UBND tỉnh báo cáo Thủ tướng Chính phủ, Bộ Tư pháp theo quy định.

Đối với UBND cấp xã có trách nhiệm báo cáo UBND cấp huyện, để UBND cấp huyện tổng hợp, báo cáo UBND tỉnh.

2. Thực hiện lưu trữ hồ sơ về xử lý phản ánh kiến nghị đã được xử lý theo quy định của pháp luật về văn thư - lưu trữ.

Điều 13. Kinh phí thực hiện

Kinh phí phục vụ công tác tiếp nhận, xử lý phản ánh, kiến nghị của các cơ quan hành chính Nhà nước được ngân sách Nhà nước đảm bảo trong dự toán chi ngân sách thường xuyên hàng năm của các cơ quan theo quy định của Luật Ngân sách nhà nước.