vanban.org

Điều 8. Các trường hợp không phải xin phép — Quyết định 50/2005/QĐ-UBND

Đang đối chiếu hiệu lực… So khớp phiên bản với cơ sở dữ liệu văn bản pháp luật
Hết hiệu lực toàn bộ · từ 28/11/2014 Bản hợp nhất mới nhất · phiên bản 2/2 · từ 19/06/2010 Hết hiệu lực (một phần/toàn bộ): 768/2014/QĐ-UBND · 18/11/2014 Sửa đổi, bổ sung: 62/2010/QĐ-UBND · 09/06/2010
Bắc Giang Ban hành 30/06/2005 Hiệu lực 10/07/2005 Hết hiệu lực toàn bộ
Dòng đời phiên bản 2 phiên bản · 21 năm
Quyết định số 50/2005/QĐ-UBND V/v Ban hành Quy định quản lý tài nguyên nước trên địa bàn tỉnh Bắc Giang · 50/2005/QĐ-UBND
19/06/201062/2010/QĐ-UBNDSửa đổi Đang xem 10/07/2005Bản gốcBan hành mới
Toàn văn
Bạn đang xem một phần của Quyết định 50/2005/QĐ-UBND › Chương II › Điều 8
Đọc toàn văn

Điều 8. Các trường hợp không phải xin phép

Các trường hợp khai thác, sử dụng tài nguyên nước; xả nước thải vào nguồn nước phục vụ cho các hoạt động trong phạm vi gia đình không phải xin phép, gồm:

1. Khai thác, sử dụng nước dưới đất, nước mặt để sản xuất nông nghiệp, lâm nghiệp, chăn nuôi, nuôi trồng thuỷ sản, sản xuất tiểu thủ công nghiệp, phục vụ cho sinh hoạt, cụ thể:

a. Khai thác nước dưới đất bằng giếng khoan, dùng bơm máy có đường kính ống nhỏ hơn 50mm và tổng lượng khai thác dưới 50 m3/ngày - đêm.

b. Khai thác nước dưới đất bằng giếng đào, dùng bơm máy với tổng lượng khai thác nhỏ hơn 50 m3/ngày – đêm.

c. Khai thác nước mặt bằng phương pháp tự chảy hoặc bằng máy bơm mà không làm ảnh hưởng đến sự an toàn của các công trình thủy lợi (mương, máng, hồ, đập, đê, kè, cống...) và nguồn nước, với lưu lượng khai thác nhỏ hơn 5,0 lít/ giây (18m3/giờ).

2. Khai thác, sử dụng nước mặt cho thuỷ điện với công suất máy phát điện nhỏ hơn 10,0 KW ở các sông, suối hoặc trên các hệ thống công trình cấp nước, tiêu nước mà không làm thay đổi dòng chảy.

3. Khai thác, sử dụng nước mưa, nước mặt trong phạm vi diện tích đất được giao, thuê theo quy định của Luật Đất đai, Luật Tài nguyên nước và các quy định khác của pháp luật.

4. Khai thác, sử dụng nước mặt có tổng lượng nhỏ hơn 100m3/ngày - đêm, không nhằm mục đích kinh doanh của các tổ chức, cá nhân phục vụ cho hoạt động dịch vụ công như: Lâm nghiệp, nông nghiệp, thủy sản, thể thao, giải trí, du lịch, y tế, an dưỡng, nghiên cứu khoa học.

5. Khai thác nước dưới đất từ các công trình thay thế có quy mô không lớn hơn và mực nước hạ thấp nhỏ hơn giới hạn cho phép đã được xác định trong giấy phép, nằm trong khu vực đã được cấp phép.

6. Với nước thải sinh hoạt gia đình, nước thải của các hoạt động sản xuất, kinh doanh có tổng lượng nước thải nhỏ hơn 2,0m3/ngày - đêm và chất lượng tương đương nước thải loại B (tiêu chuẩn Việt Nam).

Các trường hợp quy định tại khoản 4, khoản 5 Điều này phải đăng ký tại phòng Tài nguyên và Môi trường các huyện, thành phố.