Điều 19. Đình chỉ hiệu lực, thu hồi giấy phép:
1. Đình chỉ hiệu lực của giấy phép:
Giấy phép bị đình chỉ hiệu lực trong các trường hợp sau đây:
a. Tổ chức, cá nhân được cấp giấy phép (gọi chung là chủ giấy phép) vi phạm nội dung quy định của giấy phép.
b. Chủ giấy phép tự ý chuyển nhượng, cho mượn giấy phép;
c. Chủ giấy phép lợi dụng giấy phép để tổ chức hoạt động không đúng quy định trong nội dung giấy phép.
Thời gian đình chỉ hiệu lực của giấy phép do cơ quan cấp phép quy định. Trong thời gian giấy phép bị đình chỉ hiệu lực, thì chủ giấy phép không có các quyền liên quan đến giấy phép.
2. Trường hợp bị thu hồi giấy phép:
a. Tổ chức là Chủ giấy phép bị giải thể hoặc bị Toà án tuyên bố phá sản; cá nhân là chủ giấy phép bị chết hoặc bị Toà án tuyên bố bị mất năng lực hành vi dân sự hoặc mất tích;
b. Giấy phép được cấp nhưng không sử dụng trong thời gian 12 tháng liên tục mà không được cơ quan quản lý Nhà nước có thẩm quyền về tài nguyên nước cho phép;
c. Chủ giấy phép vi phạm quyết định đình chỉ hiệu lực của giấy phép;
d. Chủ giấy phép vi phạm nội dung quy định của giấy phép, gây cạn kiệt, ô nhiễm nghiêm trọng nguồn nước;
đ. Giấy phép được cấp không đúng thẩm quyền;
e. Khi cơ quan Nhà nước có thẩm quyền quyết định thu hồi giấy phép vì lý do quốc phòng, an ninh hoặc vì lợi ích quốc gia, lợi ích công cộng;
g. Chủ giấy phép tự nguyện trả lại giấy phép.
Trong trường hợp giấy phép bị thu hồi do vi phạm quy định tại các điểm b và c khoản 2 Điều này, chủ giấy phép chỉ được xem xét cấp mới sau 03 năm, kể từ ngày thu hồi nếu đã thực hiện đầy đủ nghĩa vụ liên quan đến lý do thu hồi giấy phép.
Trong trường hợp giấy phép bị thu hồi theo quy định tại các điểm đ và e khoản 2 Điều này, thì cơ quan Nhà nước có thẩm quyền về tài nguyên nước xem xét việc cấp giấy phép mới.