vanban.org

Điều 8. — Quyết định 50/2002/QĐ-BCN

Đang đối chiếu hiệu lực… So khớp phiên bản với cơ sở dữ liệu văn bản pháp luật
Hết hiệu lực toàn bộ · từ 28/09/2006 Bản hợp nhất mới nhất · phiên bản 2/2 · từ 28/09/2006 Hết hiệu lực (một phần/toàn bộ): 30/2002/QĐ-BCN · 31/08/2006
Bộ Công nghiệp Ban hành 25/11/2002 Hiệu lực 10/12/2002 Hết hiệu lực toàn bộ
Dòng đời phiên bản 2 phiên bản · 23 năm
Quyết định số 50/2002/QĐ-BCN Về việc ban hành quy định về quản lý đầu tư xây dựng các dự án điện độc lập · 50/2002/QĐ-BCN
28/09/200630/2006/QĐ-BCN +1Thay thế Đang xem 10/12/2002Bản gốcBan hành mới
Toàn văn
Bạn đang xem một phần của Quyết định 50/2002/QĐ-BCN › Chương 5 › Điều 8
Đọc toàn văn

Điều 8.

1. Quy mô, phân loại dự án (theo nhóm A/B/C) và thẩm quyền phê duyệt các dự án điện độc lập thực hiện theo quy định tại Quy chế quản lý đầu tư và xây dựng ban hành kèm theo Nghị định số 52/1999/NĐ-CP ngày 08 tháng 7 năm 1999 (Nghị định 52/CP) và Nghị định số 12/2000/NĐ-CP ngày 05 tháng 5 năm 2000 (Nghị định 12/CP) của Chính phủ; Quy chế đầu tư theo Hợp đồng Xây dựng - Kinh doanh - Chuyển giao (BOT); Hợp đồng Xây dựng - Chuyển giao - Kinh doanh (BTO) và Hợp đồng Xây dựng - Chuyển giao (BT) áp dụng cho đầu tư nước ngoài tại Việt Nam ban hành kèm theo Nghị định số 62/1998/NĐ-CP ngày 15 tháng 8 năm 1998 của Chính phủ (Nghị định 62/CP) và Quy chế đầu tư xây dựng theo hình thức Xây dựng - Kinh doanh - Chuyển giao (BOT) trong nước ban hành kèm theo Nghị định số 77/CP ngày 18 tháng 6 năm 1997 của Chính phủ (Nghị định 77/CP).

2. Quyết định đầu tư

a) Thẩm quyền phê duyệt dự án: Theo các quy định hiện hành về quản lý đầu tư xây dựng:

- Chủ đầu tư trình Thủ trướng Chính phủ quyết định đầu tư các dự án thuộc nhóm A.

- Đối với các dự án thuộc nhóm B, Chủ đầu tư trình Bộ Công nghiệp hồ sơ theo quy định tại Điều 7 của Quy định này để Bộ Công nghiệp quyết định đầu tư đối với các dự án được đầu tư theo quy định của Nghị định 62/CP và Nghị định 77/CP hoặc có ý kiến thoả thuận để cấp có thẩm quyền phê duyệt đối với các dự án khác được đầu tư theo quy định của Nghị định 52/CP và Nghị định 12/CP.

Trong thời hạn ba mươi ngày kể từ ngày nhận đủ hồ sơ hợp lệ, Bộ Công nghiệp trả lời bằng văn bản về hồ sơ dự án.

- Các dự án thuộc nhóm C do Uỷ ban nhân dân tỉnh hoặc Hội đồng quản trị các Tổng công ty nhà nước phê duyệt. Nếu dự án không có trong quy hoạch phát triển điện lực tỉnh đã được phê duyệt phải có sự thoả thuận của Bộ Công nghiệp.

Trong thời hạn mười lăm ngày kể từ ngày nhận đủ hồ sơ hợp lệ, Bộ Công nghiệp có ý kiến bằng văn bản về đề nghị của chủ đầu tư.

b) Thẩm quyền phê duyệt Thiết kế kỹ thuật, Tổng dự toán.

- Chủ đầu tư trình Bộ Công nghiệp phê duyệt Thiết kế kỹ thuật, Tổng dự toán các dự án thuộc nhóm A.

- Đối với các dự án thuộc nhóm B, Chủ đầu tư trình Bộ Công nghiệp phê duyệt Thiết kế kỹ thuật, Tổng dự toán các dự án được đầu tư theo quy định của Nghị định 62/CP và Nghị định 77/CP hoặc có ý kiến thoả thuận đối với các dự án khác.

Trong thời hạn bốn mươi lăm ngày đối với dự án nhóm A và ba mươi ngày đối với dự án nhóm B kể từ ngày nhận được hồ sơ hợp lệ, Bộ Công nghiệp tổ chức phê duyệt hoặc có ý kiến thoả thuận về Thiết kế kỹ thuật, Tổng dự toán dự án.

- Các dự án thuộc nhóm C do Uỷ ban nhân dân tỉnh hoặc Hội đồng quản trị các Tổng công ty nhà nước phê duyệt trên cơ sở thoả thuận của Bộ Công nghiệp về giải pháp kỹ thuật chính, tiêu chuẩn áp dụng, định mức chuyên ngành.

Bộ Công nghiệp trả lời bằng văn bản cho Chủ đầu tư trong thời hạn hai mươi ngày kể từ ngày nhận đủ hồ sơ hợp lệ.