vanban.org

Điều 4. — Quyết định 50/2002/QĐ-BCN

Đang đối chiếu hiệu lực… So khớp phiên bản với cơ sở dữ liệu văn bản pháp luật
Hết hiệu lực toàn bộ · từ 28/09/2006 Bản hợp nhất mới nhất · phiên bản 2/2 · từ 28/09/2006 Hết hiệu lực (một phần/toàn bộ): 30/2002/QĐ-BCN · 31/08/2006
Bộ Công nghiệp Ban hành 25/11/2002 Hiệu lực 10/12/2002 Hết hiệu lực toàn bộ
Dòng đời phiên bản 2 phiên bản · 23 năm
Quyết định số 50/2002/QĐ-BCN Về việc ban hành quy định về quản lý đầu tư xây dựng các dự án điện độc lập · 50/2002/QĐ-BCN
28/09/200630/2006/QĐ-BCN +1Thay thế Đang xem 10/12/2002Bản gốcBan hành mới
Toàn văn
Bạn đang xem một phần của Quyết định 50/2002/QĐ-BCN › Chương 2 › Điều 4
Đọc toàn văn

Điều 4.

1. Tổ chức, cá nhân đăng ký tham gia đầu tư dự án điện độc lập phải trình Cơ quan nhà nước có thẩm quyền hồ sơ đăng ký tham gia đầu tư dự án.

2. Nội dung hồ sơ trình gồm các tài liệu sau:

a) Công văn đề nghị của Chủ đầu tư;

b) Thông tin cơ bản về Chủ đầu tư: Các tài liệu về tư cách pháp lý, đăng ký kinh doanh, sơ đồ tổ chức bộ máy, nhân sự chủ chốt, về năng lực kinh nghiệm thực hiện dự án, năng lực tài chính, kỹ thuật, trong đó cần kê khai danh sách các dự án đã thực hiện (bao gồm các dự án công nghiệp và dự án điện) trong vòng năm năm gần nhất và báo cáo quyết toán/kiểm toán của doanh nghiệp trong vòng ba năm gần nhất.

c) Các thông tin sơ bộ về dự án đăng ký: Địa điểm xây dựng; mục tiêu dự án; các thông số chính về quy mô, công suất, vốn đầu tư, thời điểm vận hành, khách hàng tiêu thụ điện; các nội dung liên quan đến quy hoạch ngành và địa phương.

d) Nguồn vốn dự kiến huy động để thực hiện dự án.

c) Tiến độ dự kiến thực hiện dự án, phương thức tổ chức quản lý đầu tư, vận hành, kinh doanh và chuyển giao dự án (nếu có).

3. Trong thời hạn ba mươi ngày đối với các dự án nhóm A, hai mươi ngày đối với các dự án nhóm B và mười ngày đối với dự án nhóm C kể từ ngày nhận được hồ sơ hợp lệ, Bộ Công nghiệp hoặc Uỷ ban nhân dân tỉnh sẽ trả lời bằng văn bản về hồ sơ trình đăng ký.