vanban.org

Điều 8. — Quyết định 493/2005/QĐ-NHNN

Đang đối chiếu hiệu lực… So khớp phiên bản với cơ sở dữ liệu văn bản pháp luật
Hết hiệu lực toàn bộ · từ 15/08/2024 Bản hợp nhất mới nhất · phiên bản 2/2 · từ 06/06/2007 Hết hiệu lực (một phần/toàn bộ): 36/2024/TT-NHNN · 30/06/2024 Sửa đổi, bổ sung: 14/2014/TT-NHNN · 20/05/2014
Ngân hàng Nhà nước Việt Nam Ban hành 22/04/2005 Hiệu lực 15/05/2005 Hết hiệu lực toàn bộ 2 bản án áp dụng
Dòng đời phiên bản 2 phiên bản · 21 năm
Quyết định số 493/2005/QĐ-NHNN Ban hành Quy định về phân loại nợ, trích lập và sử dụng dự phòng để xử lý rủi ro tín dụng trong hoạt động ngân hàng của tổ chức tín dụng · 493/2005/QĐ-NHNN
22/05/201414/2014/TT-NHNNChưa hợp nhất 06/06/200718/2007/QĐ-NHNNSửa đổi, bổ sung Đang xem 15/05/2005Bản gốcBan hành mới
Toàn văn
Bạn đang xem một phần của Quyết định 493/2005/QĐ-NHNN › Chương II › Mục 1 › Điều 8
Đọc toàn văn

Điều 8.

1. Số tiền dự phòng cụ thể phải trích được tính theo công thức sau:

R = max {0, (A - C)} x r

Trong đó:

R: số tiền dự phòng cụ thể phải trích

A: giá trị của khoản nợ

C: giá trị của tài sản bảo đảm

r: tỷ lệ trích lập dự phòng cụ thể

2. Giá trị của tài sản bảo đảm (C) được xác định trên cơ sở tích số giữa tỷ lệ áp dụng được quy định tại Khoản 3 Điều này với:

- Giá trị thị trường của vàng;

- Mệnh giá của trái phiếu Chính phủ, tín phiếu Kho bạc, và các loại giấy tờ có giá của các tổ chức tín dụng;

- Giá trị thị trường của chứng khoán của doanh nghiệp và của tổ chức tín dụng khác;

- Giá trị của tài sản bảo đảm là động sản, bất động sản và các tài sản bảo đảm khác ghi trên hợp đồng bảo đảm, hợp đồng cho thuê tài chính.

3. Tỷ lệ tối đa áp dụng để xác định giá trị của tài sản bảo đảm quy định như sau:

Trái phiếu Chính phủ: - Có thời hạn còn lại từ 1 năm trở xuống - Có thời hạn còn lại từ 1 năm đến 5 năm - Có thời hạn còn lại trên 5 năm   95% 85% 80%

Loại tài sản bảo đảm Tỷ lệ tối đa (%)
Số dư trên tài khoản tiền gửi, sổ tiết kiệm bằng Đồng Việt Nam tại tổ chức tín dụng

100%

Tín phiếu kho bạc, vàng, số dư trên tài khoản tiền gửi, sổ tiết kiệm bằng ngoại tệ tại tổ chức tín dụng   95%
Thương phiếu, giấy tờ có giá của tổ chức tín dụng khác 75%
Chứng khoán của các tổ chức tín dụng khác 70%
Chứng khoán của doanh nghiệp 65%
Bất động sản (gồm: nhà ở của dân cư có giấy tờ hợp pháp và/hoặc bất động sản gắn liền với quyền sử dụng đất hợp pháp)

50%

Các loại tài sản bảo đảm khác 30%

4. Đối với các khoản cho thuê tài chính, tài sản cho thuê được tính là tài sản bảo đảm.