vanban.org

Điều 19. — Quyết định 493/2005/QĐ-NHNN

Đang đối chiếu hiệu lực… So khớp phiên bản với cơ sở dữ liệu văn bản pháp luật
Hết hiệu lực toàn bộ · từ 15/08/2024 Bản hợp nhất mới nhất · phiên bản 2/2 · từ 06/06/2007 Hết hiệu lực (một phần/toàn bộ): 36/2024/TT-NHNN · 30/06/2024 Sửa đổi, bổ sung: 14/2014/TT-NHNN · 20/05/2014
Ngân hàng Nhà nước Việt Nam Ban hành 22/04/2005 Hiệu lực 15/05/2005 Hết hiệu lực toàn bộ 2 bản án áp dụng
Dòng đời phiên bản 2 phiên bản · 21 năm
Quyết định số 493/2005/QĐ-NHNN Ban hành Quy định về phân loại nợ, trích lập và sử dụng dự phòng để xử lý rủi ro tín dụng trong hoạt động ngân hàng của tổ chức tín dụng · 493/2005/QĐ-NHNN
22/05/201414/2014/TT-NHNNChưa hợp nhất 06/06/200718/2007/QĐ-NHNNSửa đổi, bổ sung Đang xem 15/05/2005Bản gốcBan hành mới
Toàn văn
Bạn đang xem một phần của Quyết định 493/2005/QĐ-NHNN › Chương II › Mục 5 › Điều 19
Đọc toàn văn

Điều 19.

1. Các ngân hàng thương mại cổ phần, công ty tài chính, công ty cho thuê tài chính, quỹ tín dụng nhân dân, ngân hàng liên doanh, ngân hàng 100% vốn nước ngoài, chi nhánh ngân hàng nước ngoài (trừ các chi nhánh ngân hàng nước ngoài đã được phép thực hiện theo Khoản 1 Điều 1 Quy định này) thực hiện việc trích lập dự phòng cụ thể và dự phòng chung theo Quy định này.

2. Các ngân hàng thương mại Nhà nước đánh giá tình hình trích lập dự phòng cụ thể và khả năng trích lập dự phòng chung báo cáo Ngân hàng Nhà nước và Bộ Tài chính xem xét quyết định trên cơ sở từng trường hợp cụ thể nhưng tối đa không quá năm (05) năm, các ngân hàng thương mại Nhà nước phải trích lập đầy đủ dự phòng theo Quy định này.