Điều 7. Tiêu chuẩn của Trưởng thôn, Tổ trưởng tổ dân phố; Phó Trưởng thôn, Tổ phó tổ dân phố
1. Là công dân Việt Nam cư trú thường xuyên tại địa bàn xã, phường, đặc khu từ 21 tuổi trở lên, ưu tiên người trong độ tuổi lao động theo quy định. Có đủ sức khỏe, năng lực, tinh thần trách nhiệm để thực hiện nhiệm vụ được giao. Không quá 65 tuổi tại thời điểm được chỉ định, giới thiệu bầu, bổ nhiệm, phê chuẩn.
2. Có phẩm chất chính trị, đạo đức tốt, gương mẫu; có uy tín trong cộng đồng dân cư; được Nhân dân tín nhiệm. Bản thân và gia đình gương mẫu về đạo đức, lối sống, chấp hành tốt chủ trương của Đảng, pháp luật của Nhà nước.
3. Có trình độ văn hóa tốt nghiệp Trung học phổ thông trở lên. Khuyến khích lựa chọn người có trình độ chuyên môn từ Trung cấp trở lên phù hợp với yêu cầu hoạt động của thôn, tổ dân phố.
4. Có năng lực, kinh nghiệm và phương pháp vận động, tổ chức Nhân dân thực hiện tốt các công việc tự quản của cộng đồng dân cư và triển khai có hiệu quả các nhiệm vụ do cấp ủy, chính quyền địa phương cấp xã giao; có khả năng hòa giải, xử lý tình huống phát sinh trong cộng đồng dân cư.
5. Có khả năng ứng dụng công nghệ thông tin phù hợp với yêu cầu nhiệm vụ; có khả năng lập kế hoạch, tổng hợp, thống kê, báo cáo và thực hiện các nhiệm vụ theo quy định.
6. Không trong thời gian bị xử lý kỷ luật, bị truy cứu trách nhiệm hình sự hoặc đang chấp hành bản án, quyết định của Tòa án.
7. Việc áp dụng tiêu chuẩn chức danh đối với Phó Trưởng thôn, Tổ phó tổ dân phố quy định tại Nghị quyết của Hội đồng nhân dân tỉnh thực hiện theo quy định tại các khoản 1, 2, 3, 4, 5 và 6 Điều này, trừ trường hợp pháp luật có quy định khác.