vanban.org

Điều 4. Các bảng tra cấp dự báo cháy rừng — Quyết định 49/2026/QĐ-UBND

Đang đối chiếu hiệu lực… So khớp phiên bản với cơ sở dữ liệu văn bản pháp luật
Còn hiệu lực · từ 01/06/2026 Phiên bản mới nhất trong dòng đời trên hệ thống Không bị thay thế bởi văn bản nào
Gia Lai Ban hành 20/05/2026 Hiệu lực 01/06/2026 Còn hiệu lực
Dòng đời phiên bản 2 đời quyết định · 3 phiên bản · 3 năm
Quyết định số 49/2026/QĐ-UBND Ban hành cấp dự báo cháy rừng và các bảng tra cấp dự báo cháy rừng trên địa bàn tỉnh Gia Lai · 49/2026/QĐ-UBND
01/06/2026Bản gốcThay thế Hiện hành
Quyết định số 07/2023/QĐ-UBND Ban hành Quy định cấp dự báo cháy rừng và Bảng tra cấp dự báo cháy rừng trên địa bàn tỉnh Bình Định · 07/2023/QĐ-UBND
Toàn văn
Bạn đang xem một phần của Quyết định 49/2026/QĐ-UBND › Điều 4
Đọc toàn văn

Điều 4. Các bảng tra cấp dự báo cháy rừng

1. Áp dụng cho 77 xã, phường tại Phụ lục I ban hành kèm theo Quyết định này.

a) Bảng tra cấp dự báo cháy rừng theo chỉ số P

Cấp cháy rừng Chỉ số P
Nhóm trạng thái rừng III Nhóm trạng thái rừng II Nhóm trạng thái rừng I Tổng hợp (cho tất cả các trạng thái rừng)
I P<4.265 P<4.490 P<4.955 P<4.445
II 4.265≤P<8.530 4.490≤P<8.980 4.955≤P<9.910 4.445≤P<8.890
III 8.530≤P<12.795 8.980≤P<13.470 9.910≤P<14.865 8.890≤P<13.335
IV 12.795≤P<17.060 13.470≤P<17.960 14.865≤P<19.820 13.335≤P<17.780
V P≥17.060 P≥17.960 P≥19.820 P≥17.780

b) Bảng phân chia các nhóm trạng thái rừng

Nhóm trạng thái rừng Ký hiệu Tên trạng thái rừng
I DTR Rừng mới trồng chưa thành rừng
I HG1 Rừng hỗn giao gỗ tre nứa
I NUA Rừng nứa tự nhiên
I RLB Rừng rụng lá trung bình
I RLG Rừng rụng lá giàu
I RLK Rừng rụng lá nghèo kiệt
I RLN Rừng rụng lá nghèo
I RLP Rừng rụng lá phục hồi (chưa có trữ lượng)
I RTG Rừng trồng gỗ
I RTK Rừng trồng khác
I RTTN Rừng trồng tre nứa
I TNK Tre nứa khác
II RKB Rừng hỗn giao lá rộng lá kim trung bình
II TXK Rừng tự nhiên cây lá rộng thường xanh nghèo kiệt
II TXN Rừng tự nhiên cây lá rộng thường xanh nghèo
II TXP Rừng tự nhiên cây lá rộng thường xanh phục hồi (chưa có trữ lượng)
III TXB Rừng tự nhiên cây lá rộng thường xanh trung bình
III TXG Rừng tự nhiên cây lá rộng thường xanh giàu

c) Phương pháp xác định chỉ số P Chỉ số P được xác định bằng một trong hai cách như sau: * Công thức tính chỉ số P của Nesternop trên cơ sở đã nghiên cứu, điều chỉnh hệ số K theo lượng mưa ngày của Phạm Ngọc Hưng: Trong đó: - P là chỉ số tổng hợp; - K là hệ số hiệu chỉnh theo lượng mưa ngày: K = 0 khi lượng mưa ngày thứ i lớn hơn hoặc bằng 5mm; K = 1 khi lượng mưa ngày thứ i nhỏ hơn 5mm; - n là số ngày không mưa hoặc có lượng mưa nhỏ hơn 5 mm; - là nhiệt độ không khí lúc 13 giờ của ngày thứ i (tính bằng oC); - là độ chênh lệch áp suất bão hòa lúc 13 giờ của ngày thứ i (tính bằng mb). * Xác định chỉ số P bằng cách tra bảng dựa vào nhiệt độ và độ ẩm không khí lúc 13 giờ theo quy định tại Phụ lục III, IV, V, VI ban hành kèm theo Quyết định này. Bảng tra chỉ số P theo nhiệt độ và độ ẩm lúc 13 giờ tại Phụ lục III, IV, V, VI ban hành kèm theo Quyết định này được xây dựng trên cơ sở công thức tính chỉ số P của Nesternop nêu trên, cho một số điều kiện nhiệt độ và độ ẩm cụ thể.

2. Áp dụng cho 58 xã, phường tại Phụ lục II ban hành kèm theo Quyết định này.

a) Cách tính toán cấp dự báo cháy rừng Sử dụng công thức tính chỉ số khô hạn liên tục không mưa (Hi) của tiến sĩ Phạm Ngọc Hưng: Hi= K (Hi-1 + n) Trong đó: - Hi : Là chỉ số ngày khô hạn liên tục (số ngày không mưa hoặc có mưa với lượng mưa < 5 mm); - Hi-1: Là chỉ số ngày khô hạn liên tục tính đến trước ngày dự báo; - K: Hệ số điều chỉnh theo lượng mưa hằng ngày (a); (K có hai giá trị: K=1 khi a<5mm; K=0 khi a 5mm; a: là lượng mưa hằng ngày); - n: Là số ngày khô hạn liên tục của đợt dự báo tiếp.

b) Bảng tra cấp dự báo cháy rừng theo chỉ số ngày khô hạn liên tục Hi

Chỉ số Hi

Tháng

Cấp dự báo cháy rừng
I II III IV V
01,02,3 1 - 9 10 - 23 24 - 33 34– 45 >46
4,5,6,7 1 - 4 5 – 9 10 - 16 17 - 29 >30
8,9 1 - 6 7 – 13 14 - 24 25 - 41 >42