Điều 4. Các bảng tra cấp dự báo cháy rừng
1. Áp dụng cho 77 xã, phường tại Phụ lục I ban hành kèm theo Quyết định này.
a) Bảng tra cấp dự báo cháy rừng theo chỉ số P
| Cấp cháy rừng | Chỉ số P | |||
|---|---|---|---|---|
| Nhóm trạng thái rừng III | Nhóm trạng thái rừng II | Nhóm trạng thái rừng I | Tổng hợp (cho tất cả các trạng thái rừng) | |
| I | P<4.265 | P<4.490 | P<4.955 | P<4.445 |
| II | 4.265≤P<8.530 | 4.490≤P<8.980 | 4.955≤P<9.910 | 4.445≤P<8.890 |
| III | 8.530≤P<12.795 | 8.980≤P<13.470 | 9.910≤P<14.865 | 8.890≤P<13.335 |
| IV | 12.795≤P<17.060 | 13.470≤P<17.960 | 14.865≤P<19.820 | 13.335≤P<17.780 |
| V | P≥17.060 | P≥17.960 | P≥19.820 | P≥17.780 |
b) Bảng phân chia các nhóm trạng thái rừng
| Nhóm trạng thái rừng | Ký hiệu | Tên trạng thái rừng |
|---|---|---|
| I | DTR | Rừng mới trồng chưa thành rừng |
| I | HG1 | Rừng hỗn giao gỗ tre nứa |
| I | NUA | Rừng nứa tự nhiên |
| I | RLB | Rừng rụng lá trung bình |
| I | RLG | Rừng rụng lá giàu |
| I | RLK | Rừng rụng lá nghèo kiệt |
| I | RLN | Rừng rụng lá nghèo |
| I | RLP | Rừng rụng lá phục hồi (chưa có trữ lượng) |
| I | RTG | Rừng trồng gỗ |
| I | RTK | Rừng trồng khác |
| I | RTTN | Rừng trồng tre nứa |
| I | TNK | Tre nứa khác |
| II | RKB | Rừng hỗn giao lá rộng lá kim trung bình |
| II | TXK | Rừng tự nhiên cây lá rộng thường xanh nghèo kiệt |
| II | TXN | Rừng tự nhiên cây lá rộng thường xanh nghèo |
| II | TXP | Rừng tự nhiên cây lá rộng thường xanh phục hồi (chưa có trữ lượng) |
| III | TXB | Rừng tự nhiên cây lá rộng thường xanh trung bình |
| III | TXG | Rừng tự nhiên cây lá rộng thường xanh giàu |
c) Phương pháp xác định chỉ số P Chỉ số P được xác định bằng một trong hai cách như sau: * Công thức tính chỉ số P của Nesternop trên cơ sở đã nghiên cứu, điều chỉnh hệ số K theo lượng mưa ngày của Phạm Ngọc Hưng: Trong đó: - P là chỉ số tổng hợp; - K là hệ số hiệu chỉnh theo lượng mưa ngày: K = 0 khi lượng mưa ngày thứ i lớn hơn hoặc bằng 5mm; K = 1 khi lượng mưa ngày thứ i nhỏ hơn 5mm; - n là số ngày không mưa hoặc có lượng mưa nhỏ hơn 5 mm; - là nhiệt độ không khí lúc 13 giờ của ngày thứ i (tính bằng oC); - là độ chênh lệch áp suất bão hòa lúc 13 giờ của ngày thứ i (tính bằng mb). * Xác định chỉ số P bằng cách tra bảng dựa vào nhiệt độ và độ ẩm không khí lúc 13 giờ theo quy định tại Phụ lục III, IV, V, VI ban hành kèm theo Quyết định này. Bảng tra chỉ số P theo nhiệt độ và độ ẩm lúc 13 giờ tại Phụ lục III, IV, V, VI ban hành kèm theo Quyết định này được xây dựng trên cơ sở công thức tính chỉ số P của Nesternop nêu trên, cho một số điều kiện nhiệt độ và độ ẩm cụ thể.
2. Áp dụng cho 58 xã, phường tại Phụ lục II ban hành kèm theo Quyết định này.
a) Cách tính toán cấp dự báo cháy rừng Sử dụng công thức tính chỉ số khô hạn liên tục không mưa (Hi) của tiến sĩ Phạm Ngọc Hưng: Hi= K (Hi-1 + n) Trong đó: - Hi : Là chỉ số ngày khô hạn liên tục (số ngày không mưa hoặc có mưa với lượng mưa < 5 mm); - Hi-1: Là chỉ số ngày khô hạn liên tục tính đến trước ngày dự báo; - K: Hệ số điều chỉnh theo lượng mưa hằng ngày (a); (K có hai giá trị: K=1 khi a<5mm; K=0 khi a 5mm; a: là lượng mưa hằng ngày); - n: Là số ngày khô hạn liên tục của đợt dự báo tiếp.
b) Bảng tra cấp dự báo cháy rừng theo chỉ số ngày khô hạn liên tục Hi
Chỉ số Hi Tháng | Cấp dự báo cháy rừng | ||||
|---|---|---|---|---|---|
| I | II | III | IV | V | |
| 01,02,3 | 1 - 9 | 10 - 23 | 24 - 33 | 34– 45 | >46 |
| 4,5,6,7 | 1 - 4 | 5 – 9 | 10 - 16 | 17 - 29 | >30 |
| 8,9 | 1 - 6 | 7 – 13 | 14 - 24 | 25 - 41 | >42 |