Điều 4. Đối với dự án đầu tư nhà ở cao tầng
1. Thời điểm bắt đầu bán hàng Thời điểm bắt đầu bán hàng kể từ năm thứ 1 của dự án và tỷ lệ % bán hàng được phân bổ theo diện tích sàn xây dựng bao gồm diện tích tầng hầm.
2. Thời gian bán hàng, tỷ lệ bán hàng
a) Dự án nhà ở cao tầng có quy mô dưới 50.000m2 sàn xây dựng - Thời gian bán hàng: 02 năm. - Tỷ lệ bán hàng: năm thứ 1: 40%; năm thứ 2: 60%.
b) Dự án nhà ở cao tầng có quy mô từ 50.000m2 đến dưới 150.000m2 sàn xây dựng - Thời gian bán hàng: 03 năm; - Tỷ lệ bán hàng: năm thứ 1: 30%; năm thứ 2: 40%; năm thứ 3: 30%.
c) Dự án nhà ở cao tầng có quy mô từ 150.000m2 đến dưới 300.000m2 sàn xây dựng - Thời gian bán hàng: 04 năm; - Tỷ lệ bán hàng: năm thứ 1: 0%; năm thứ 2: 30%; năm thứ 3: 40%; năm thứ 4: 30%.
d) Dự án nhà ở cao tầng có quy mô từ 300.000m2 đến dưới 500.000m2 sàn xây dựng - Thời gian bán hàng: 05 năm; - Tỷ lệ bán hàng: năm thứ 1: 0%; năm thứ 2: 20%; năm thứ 3: 20%; năm thứ 4: 30%; năm thứ 5: 30%.
đ) Dự án nhà ở cao tầng có quy mô từ 500.000m2 sàn xây dựng trở lên - Thời gian bán hàng: 06 năm; - Tỷ lệ bán hàng: năm thứ 1: 0%; năm thứ 2: 20%; năm thứ 3: 20%; năm thứ 4: 20%; năm thứ 5: 20%; năm thứ 6: 20%.
3. Tỷ lệ lấp đầy 75% diện tích sàn xây dựng kể cả tầng hầm. Trường hợp dự án đầu tư khu nhà ở cao tầng kết hợp mục đích văn phòng, thương mại, dịch vụ thì tỷ lệ lấp đầy, tỷ lệ bán hàng (cho thuê) của các mục đích kết hợp sẽ áp dụng quy định tại Điều 8 Quyết định này.