vanban.org

Điều 3. Quy định khung giá cho thuê nhà ở xã hội được đầu tư xây dựng không bằng vốn đầu tư công, nguồn tài chính công đoàn trên địa bàn tỉnh Vĩnh Long. — Quyết định 49/2024/QĐ-UBND

Đang đối chiếu hiệu lực… So khớp phiên bản với cơ sở dữ liệu văn bản pháp luật
Hết hiệu lực toàn bộ · từ 09/04/2026 Bản hợp nhất mới nhất · phiên bản 2/2 · từ 09/04/2026 Hết hiệu lực (một phần/toàn bộ): 26/2026/QĐ-UBND · 30/03/2026
Vĩnh Long Ban hành 19/11/2024 Hiệu lực 02/12/2024 Hết hiệu lực toàn bộ
Dòng đời phiên bản 2 phiên bản · 1 năm
Quyết định số 49/2024/QĐ-UBND Quy định khung giá cho thuê nhà ở xã hội được đầu tư xây dựng không bằng vốn đầu tư công, nguồn tài chính công đoàn trên địa bàn tỉnh Vĩnh Long · 49/2024/QĐ-UBND
09/04/202626/2026/QĐ-UBNDBãi bỏ Đang xem 02/12/2024Bản gốcBan hành mới
Toàn văn
Bạn đang xem một phần của Quyết định 49/2024/QĐ-UBND › Điều 3
Đọc toàn văn

Điều 3. Quy định khung giá cho thuê nhà ở xã hội được đầu tư xây dựng không bằng vốn đầu tư công, nguồn tài chính công đoàn trên địa bàn tỉnh Vĩnh Long.

Đơn vị tính: đồng/m2 sàn sử dụng/tháng

TT Loại nhà Giá tối thiểu Giá tối đa
1 Nhà ở riêng lẻ 01 tầng, căn hộ khép kín, kết cấu tường gạch chịu lực, mái Bê tông cốt thép đổ tại chỗ 45.000 100.000
2 Nhà ở riêng lẻ từ 02 đến 03 tầng, kết cấu khung chịu lực Bê tông cốt thép, tường bao xây gạch, sàn mái Bê tông cốt thép đổ tại chỗ không tầng hầm 70.300 153.600
3 Nhà ở chung cư  ≤ 5 tầng (không tầng hầm) 67.000 146.400
4 Chung cư từ 6 đến  ≤ 7 tầng (không có tầng hầm) 86.300 188.600
5 Chung cư từ 8 đến ≤ 10 tầng (không có tầng hầm) 88.900 194.300
6 Chung cư từ 11 đến ≤ 15 tầng (không có tầng hầm) 93.100 203.600

Khung giá này đã bao gồm chi phí bảo trì và thuế giá trị gia tăng 5%.