vanban.org

Quyết định số 49/2024/QĐ-UBND Quy định khung giá cho thuê nhà ở xã hội được đầu tư xây dựng không bằng vốn đầu tư công, nguồn tài chính công đoàn trên địa bàn tỉnh Vĩnh Long

Đang đối chiếu hiệu lực… So khớp phiên bản với cơ sở dữ liệu văn bản pháp luật
Hết hiệu lực toàn bộ · từ 09/04/2026 Bản hợp nhất mới nhất · phiên bản 2/2 · từ 09/04/2026 Hết hiệu lực (một phần/toàn bộ): 26/2026/QĐ-UBND · 30/03/2026
Vĩnh Long Ban hành 19/11/2024 Hiệu lực 02/12/2024 Hết hiệu lực toàn bộ
Dòng đời phiên bản 2 phiên bản · 1 năm
Quyết định số 49/2024/QĐ-UBND Quy định khung giá cho thuê nhà ở xã hội được đầu tư xây dựng không bằng vốn đầu tư công, nguồn tài chính công đoàn trên địa bàn tỉnh Vĩnh Long · 49/2024/QĐ-UBND
09/04/202626/2026/QĐ-UBNDBãi bỏ Đang xem 02/12/2024Bản gốcBan hành mới
Từng phần
Hết hiệu lực toàn bộ từ 09/04/2026 — Văn thư vanban.org

ỦY BAN NHÂN DÂN
TỈNH VĨNH LONG

CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM

Độc lập - Tự do - Hạnh phúc

Số: 49/2024/QĐ-UBND

Vĩnh Long, ngày 19 tháng 11 năm 2024

 QUYẾT ĐỊNH 

Quy định khung giá cho thuê nhà ở xã hội được đầu tư xây dựng không bằng vốn đầu tư công, nguồn tài chính công đoàn

trên địa bàn tỉnh Vĩnh Long

________________ 

ỦY BAN NHÂN DÂN TỈNH VĨNH LONG

Theo đề nghị của Giám đốc Sở Xây dựng.

QUYẾT ĐỊNH:

Điều 1. Phạm vi điều chỉnh

Quyết định này quy định khung giá cho thuê nhà ở xã hội được đầu tư xây dựng không bằng vốn đầu tư công, nguồn tài chính công đoàn trên địa bàn tỉnh Vĩnh Long.

Điều 2. Đối tượng áp dụng

1. Tổ chức, cá nhân, hộ gia đình, chủ đầu tư xây dựng nhà ở xã hội không bằng vốn đầu tư công, nguồn tài chính công đoàn trên địa bàn tỉnh Vĩnh Long.

2. Các đối tượng được thuê nhà ở xã hội theo quy định của Luật Nhà ở.

3. Các cơ quan, tổ chức, cá nhân khác có liên quan đến quy định khung giá cho thuê nhà ở xã hội được đầu tư xây dựng không bằng vốn đầu tư công, nguồn tài chính công đoàn trên địa bàn tỉnh.

Điều 3. Quy định khung giá cho thuê nhà ở xã hội được đầu tư xây dựng không bằng vốn đầu tư công, nguồn tài chính công đoàn trên địa bàn tỉnh Vĩnh Long.

Đơn vị tính: đồng/m2 sàn sử dụng/tháng

TT Loại nhà Giá tối thiểu Giá tối đa
1 Nhà ở riêng lẻ 01 tầng, căn hộ khép kín, kết cấu tường gạch chịu lực, mái Bê tông cốt thép đổ tại chỗ 45.000 100.000
2 Nhà ở riêng lẻ từ 02 đến 03 tầng, kết cấu khung chịu lực Bê tông cốt thép, tường bao xây gạch, sàn mái Bê tông cốt thép đổ tại chỗ không tầng hầm 70.300 153.600
3 Nhà ở chung cư  ≤ 5 tầng (không tầng hầm) 67.000 146.400
4 Chung cư từ 6 đến  ≤ 7 tầng (không có tầng hầm) 86.300 188.600
5 Chung cư từ 8 đến ≤ 10 tầng (không có tầng hầm) 88.900 194.300
6 Chung cư từ 11 đến ≤ 15 tầng (không có tầng hầm) 93.100 203.600

Khung giá này đã bao gồm chi phí bảo trì và thuế giá trị gia tăng 5%.

Điều 4. Tổ chức thi hành

1. Quyết định có hiệu lực kể từ ngày 02 tháng 12 năm 2024.

2. Sở Xây dựng có trách nhiệm theo dõi, cập nhật các khó khăn, vướng mắc của các cơ quan, tổ chức, cá nhân trong quá trình thực hiện; khi có thay đổi, biến động đến giá cho thuê thì tham mưu đề xuất Ủy ban nhân dân tỉnh điều chỉnh cho phù hợp.

3. Chánh Văn phòng Ủy ban nhân dân tỉnh, Giám đốc các Sở: Xây dựng; Tài chính; Tài nguyên và Môi trường; Kế hoạch và Đầu tư; thủ trưởng các sở, ngành có liên quan, Cục trưởng Cục Thuế tỉnh, Chủ tịch Ủy ban nhân dân các huyện, thị xã, thành phố và các cơ quan, tổ chức, cá nhân khác có liên quan chịu trách nhiệm thi hành Quyết định này.

TM. ỦY BAN NHÂN DÂN
KT. CHỦ TỊCH
PHÓ CHỦ TỊCH

(Đã ký)

Đặng Văn Chính

Mục lục Bấm để đi tới điều