vanban.org

Điều 12. Phân cấp, thực hiện kiểm tra công tác nghiệm thu công trình xây dựng — Quyết định 49/2022/QĐ-UBND

Đang đối chiếu hiệu lực… So khớp phiên bản với cơ sở dữ liệu văn bản pháp luật
Hết hiệu lực toàn bộ · từ 26/04/2025 Bản hợp nhất mới nhất · phiên bản 2/2 · từ 26/04/2025 Thay thế: 36/2025/QĐ-UBND · 25/04/2025
Hà Nam Ban hành 03/10/2022 Hiệu lực 15/10/2022 Hết hiệu lực toàn bộ
Dòng đời phiên bản 4 đời quyết định · 7 phiên bản · 8 năm
Quyết định số '114/2025/QĐ-UBND Phân cấp thẩm quyền kiểm tra công tác nghiệm thu công trình xây dựng và chủ trì giải quyết sự cố công trình xây dựng trên địa bàn tỉnh Ninh Bình · 114/2025/QĐ-UBND
Quyết định số 36/2025/QĐ-UBND Về việc phân cấp và điều chỉnh việc phân cấp kiểm tra công tác nghiệm thu công trình xây dựng và giải quyết sự cố công trình xây dựng trên địa bàn tỉnh Hà Nam · 36/2025/QĐ-UBND
Quyết định số 49/2022/QĐ-UBND Ban hành Quy định phân cấp quản lý nhà nước về chất lượng công trình xây dựng trên địa bàn tỉnh Hà Nam · 49/2022/QĐ-UBND
26/04/202536/2025/QĐ-UBNDThay thế Đang xem 15/10/2022Bản gốcThay thế
Quyết định số 09/2018/QĐ-UBND Về việc sửa đổi, bổ sung một số điều của Quyết định số 36/2016/QĐ-UBND ngày 08 tháng 9 năm 2016 của UBND tỉnh về Quy định phối hợp quản lý nhà nước về chất lượng công trình xây dựng trên địa bàn tỉnh Hà Nam · 09/2018/QĐ-UBND
Toàn văn
Bạn đang xem một phần của Quyết định 49/2022/QĐ-UBND › Chương III › Điều 12
Đọc toàn văn

Điều 12. Phân cấp, thực hiện kiểm tra công tác nghiệm thu công trình xây dựng

1. Công trình xây dựng phải được cơ quan nhà nước quản lý có thẩm quyền kiểm tra trong quá trình thi công và kiểm tra công tác nghiệm thu hoàn thành thi công xây dựng. Các công trình thuộc đối tượng kiểm tra theo quy định tại Khoản 1 Điều 24 Nghị định số 06/2021/NĐ-CP.

2. Cơ quan chuyên môn về xây dựng theo phân cấp kiểm tra công tác nghiệm thu công trình xây dựng trên địa bàn theo chuyên ngành quản lý như sau:

a) Sở Xây dựng kiểm tra các công trình thuộc dự án đầu tư xây dựng công trình dân dụng; dự án đầu tư xây dựng khu đô thị, khu nhà ở; dự án đầu tư xây dựng hạ tầng kỹ thuật khu chức năng; dự án đầu tư xây dựng công trình công nghiệp nhẹ, công trình công nghiệp vật liệu xây dựng ngoài khu công nghiệp và trong cụm công nghiệp- tiểu thủ công nghiệp; dự án đầu tư xây dựng công trình hạ tầng kỹ thuật; dự án đầu tư xây dựng công trình đường bộ trong đô thị (trừ đường quốc lộ qua đô thị); dự án đầu tư xây dựng có công năng phục vụ hỗn hợp khác; công trình thuộc đối tượng quản lý tại phục lục X Nghị định số 15/2021/NĐ-CP ngày 03/3/2021 của Chính phủ quy định chi tiết một số nội dung về quản lý dự án đầu tư xây dựng; trừ các công trình quy định tại Điểm a, Điểm b, Điểm d Khoản 2 Điều 24 Nghị định 06/2021/NĐ-CP.

b) Sở Giao thông vận tải kiểm tra các công trình thuộc dự án đầu tư xây dựng công trình giao thông, công trình thuộc đối tượng quản lý tại phục lục X Nghị định số 15/2021/NĐ-CP của Chính phủ quy định chi tiết một số nội dung về quản lý dự án đầu tư xây dựng; trừ các công trình quy định tại Điểm a, Điểm b, Điểm d Khoản 2 Điều 24 Nghị định 06/2021/NĐ-CP và trừ các công trình giao thông do Sở Xây dựng quản lý, công trình quy định tại Điểm e Khoản 2 Điều này.

c) Sở Nông nghiệp và Phát triển nông thôn kiểm tra các công trình thuộc dự án đầu tư xây dựng công trình phục vụ nông nghiệp và phát triển nông thôn, công trình thuộc đối tượng quản lý tại phục lục X Nghị định số 15/2021/NĐ-CP của Chính phủ quy định chi tiết một số nội dung về quản lý dự án đầu tư xây dựng; trừ các công trình quy định tại Điểm a, Điểm b, Điểm d Khoản 2 Điều 24 Nghị định 06/2021/NĐ-CP, công trình quy định tại Điểm e Khoản 2 Điều này.

d) Sở Công thương kiểm tra các công trình thuộc dự án đầu tư xây dựng công trình công nghiệp; trừ các công trình quy định tại Điểm a, Điểm b, Điểm d Khoản 2 Điều 24 Nghị định 06/2021/NĐ-CP và trừ các công trình công nghiệp do Sở Xây dựng, Ban quản lý các khu công nghiệp quản lý, công trình quy định tại Điểm e Khoản 2 Điều này.

đ) Ban Quản lý khu công nghiệp kiểm tra các công trình được đầu tư xây dựng trong các khu công nghiệp do mình quản lý; trừ các công trình quy định tại Điểm a, Điểm b, Điểm d Khoản 2 Điều 24 Nghị định 06/2021/NĐ-CP.

e) Ủy ban nhân dân cấp huyện kiểm tra các công trình đầu tư xây dựng trên địa bàn do Ủy ban nhân dân cấp huyện, Ủy ban nhân dân cấp xã quyết định đầu tư. Trừ các công trình do cơ quan chuyên môn cấp tỉnh thẩm định.

3. Nội dung và trình tự kiểm tra của cơ quan chuyên môn về xây dựng thực hiện theo Khoản 4, Khoản 5, Khoản 6 Điều 24 Nghị định số 06/2021/NĐ-CP:

4. Trong quá trình kiểm tra, cơ quan chuyên môn về xây dựng được quyền yêu cầu chủ đầu tư và các bên có liên quan giải trình, khắc phục các tồn tại (nếu có) và yêu cầu thực hiện thí nghiệm đối chứng, kiểm định xây dựng, thử nghiệm khả năng chịu lực của kết cấu công trình theo quy định tại Điều 5 Nghị định số 06/2021/NĐ-CP.

5. Cơ quan chuyên môn về xây dựng được mời các tổ chức, cá nhân có năng lực phù hợp tham gia thực hiện việc kiểm tra công tác nghiệm thu. Chi phí cho việc kiểm tra công tác nghiệm thu trong quá trình thi công và khi hoàn thành thi công xây dựng do chủ đầu tư lập dự toán, thẩm định, phê duyệt và được tính trong tổng mức đầu tư xây dựng công trình. Chi phí kiểm tra lập không vượt quá 20% chi phí giám sát thi công xây dựng công trình.

6. Trường hợp dự án đầu tư xây dựng công trình gồm nhiều công trình, hạng mục công trình có loại và cấp khác nhau thì cơ quan chủ trì tổ chức thực hiện kiểm tra là cơ quan có trách nhiệm thực hiện kiểm tra đối với công trình, hạng công trình chính có cấp cao nhất của dự án đầu tư xây dựng công trình và mời các cơ quan chuyên môn về xây dựng chuyên ngành có liên quan tham gia trong quá trình kiểm tra.