vanban.org

Điều 10. Phân cấp quản lý nhà nước về chất lượng công trình xây dựng — Quyết định 49/2022/QĐ-UBND

Đang đối chiếu hiệu lực… So khớp phiên bản với cơ sở dữ liệu văn bản pháp luật
Hết hiệu lực toàn bộ · từ 26/04/2025 Bản hợp nhất mới nhất · phiên bản 2/2 · từ 26/04/2025 Thay thế: 36/2025/QĐ-UBND · 25/04/2025
Hà Nam Ban hành 03/10/2022 Hiệu lực 15/10/2022 Hết hiệu lực toàn bộ
Dòng đời phiên bản 4 đời quyết định · 7 phiên bản · 8 năm
Quyết định số '114/2025/QĐ-UBND Phân cấp thẩm quyền kiểm tra công tác nghiệm thu công trình xây dựng và chủ trì giải quyết sự cố công trình xây dựng trên địa bàn tỉnh Ninh Bình · 114/2025/QĐ-UBND
Quyết định số 36/2025/QĐ-UBND Về việc phân cấp và điều chỉnh việc phân cấp kiểm tra công tác nghiệm thu công trình xây dựng và giải quyết sự cố công trình xây dựng trên địa bàn tỉnh Hà Nam · 36/2025/QĐ-UBND
Quyết định số 49/2022/QĐ-UBND Ban hành Quy định phân cấp quản lý nhà nước về chất lượng công trình xây dựng trên địa bàn tỉnh Hà Nam · 49/2022/QĐ-UBND
26/04/202536/2025/QĐ-UBNDThay thế Đang xem 15/10/2022Bản gốcThay thế
Quyết định số 09/2018/QĐ-UBND Về việc sửa đổi, bổ sung một số điều của Quyết định số 36/2016/QĐ-UBND ngày 08 tháng 9 năm 2016 của UBND tỉnh về Quy định phối hợp quản lý nhà nước về chất lượng công trình xây dựng trên địa bàn tỉnh Hà Nam · 09/2018/QĐ-UBND
Toàn văn
Bạn đang xem một phần của Quyết định 49/2022/QĐ-UBND › Chương III › Điều 10
Đọc toàn văn

Điều 10. Phân cấp quản lý nhà nước về chất lượng công trình xây dựng

1. Sở Xây dựng quản lý các công trình thuộc dự án đầu tư xây dựng công trình dân dụng, dự án đầu tư xây dựng khu đô thị, khu nhà ở, dự án đầu tư xây dựng công trình hạ tầng kỹ thuật khu chức năng, dự án đầu tư xây dựng công trình công nghiệp nhẹ, công trình công nghiệp vật liệu xây dựng, dự án đầu tư xây dựng công trình hạ tầng kỹ thuật, dự án đầu tư công trình đường bộ trong đô thị (trừ đường quốc lộ qua đô thị), dự án đầu tư xây dựng có công năng phục vụ hỗn hợp khác.

2. Sở Giao thông vận tải quản lý các công trình thuộc dự án đầu tư xây dựng công trình giao thông trừ các công trình giao thông do Sở Xây dựng quản lý.

3. Sở Nông nghiệp và Phát triển nông thôn quản lý các công trình thuộc dự án đầu tư xây dựng công trình phục vụ nông nghiệp và phát triển nông thôn.

4. Sở Công Thương quản lý các công trình thuộc dự án đầu tư xây dựng công trình công nghiệp trừ các công trình do Sở Xây dựng quản lý.

5. Ban quản lý các khu công nghiệp quản lý các công trình được đầu tư xây dựng trong các khu công nghiệp do mình quản lý.

6. Ủy ban nhân dân cấp huyện quản lý các công trình xây dựng trên địa bàn do mình quản lý theo phân cấp.