Điều 7. Phân vị trí đất phi nông nghiệp
1. Tại đô thị
Gồm 4 cấp vị trí:
a) Vị trí 1: Các thửa đất mặt tiền đường phố.
b) Vị trí 2, bao gồm các trường hợp sau:
- Các thửa đất mặt tiền hẻm có bề rộng \geq 5m, cách đường phố \leq 600m;
- Các thửa đất mặt tiền hẻm có bề rộng từ \geq 3m đến < 5m, cách đường phố \leq 400m.
c) Vị trí 3, bao gồm các trường hợp sau:
- Các thửa đất mặt tiền hẻm có bề rộng \geq 5m, cách đường phố > 600m.
- Các thửa đất mặt tiền hẻm có bề rộng từ \geq 3m đến < 5m, cách đường phố \geq 400m đến \leq 600m.
- Các thửa đất mặt tiền hẻm có bề rộng < 3m, cách đường phố \leq 200m.
d) Vị trí 4: Các thửa đất còn lại tại đô thị.
- Vị trí đất phi nông nghiệp quy định tại Khoản 1 Điều này được tham chiếu qua bảng tổng hợp sau:
| Khoảng cách từ thửa đất đến đường phố | Bề rộng hẻm | ||
|---|---|---|---|
| ≥5m | ≥3m đến <5m | <3m | |
| ≤200m | VT2 | VT2 | VT3 |
| >200m đến ≤400m | VT2 | VT2 | VT4 |
| >400m đến ≤600m | VT2 | VT3 | VT4 |
| >600m | VT3 | VT4 | VT4 |
- Thửa đất không thuộc các trường hợp tham chiếu trong bảng trên (trừ các thửa đất thuộc vị trí 1) thì được xác định ở vị trí 4 tính theo đường gần nhất và có mức giá cao nhất đến thửa đất cần định giá.
2. Tại nông thôn
Gồm 4 cấp vị trí:
a) Vị trí 1: Các thửa đất mặt tiền đường giao thông chính.
b) Vị trí 2, bao gồm các trường hợp sau:
- Các thửa đất mặt tiền hẻm có bề rộng ≥5m, cách đường giao thông chính ≤1.000m;
- Các thửa đất mặt tiền hẻm có bề rộng từ ≥3m đến <5m, cách đường giao thông chính ≤500m.
c) Vị trí 3, bao gồm các trường hợp sau:
- Các thửa đất mặt tiền hẻm có bề rộng ≥5m, cách đường giao thông chính >1.000m.
- Các thửa đất mặt tiền hẻm có bề rộng từ ≥3m đến <5m, cách đường giao thông chính từ >500m đến ≤1.000m.
- Các thửa đất mặt tiền hẻm có bề rộng <3m, cách đường giao thông chính ≤200m.
d) Vị trí 4: Các thửa đất còn lại tại nông thôn.
- Vị trí đất phi nông nghiệp tại nông thôn quy định tại Khoản 2 Điều này được tham chiếu qua bảng tổng hợp sau:
| Khoảng cách từ thửa đất đến đường giao thông chính | Bề rộng hẻm | ||
|---|---|---|---|
| ≥5m | ≥3m đến <5m | <3m | |
| ≤200m | VT2 | VT2 | VT3 |
| >200m đến ≤500m | VT2 | VT2 | VT4 |
| >500m đến ≤1.000m | VT2 | VT3 | VT4 |
| >1.000m | VT3 | VT4 | VT4 |
- Thửa đất không thuộc các trường hợp tham chiếu trong bảng trên (trừ các thửa đất thuộc vị trí 1) thì được xác định ở vị trí 4 tính theo đường gần nhất và có mức giá cao nhất đến thửa đất cần định giá.
3. Đất phi nông nghiệp tại các vị trí 2, 3, 4 quy định tại khoản 1 và khoản 2 Điều này nếu thuộc hẻm có nền nhựa, bê tông xi măng thì nhân với hệ số 1; nếu thuộc hẻm có nền đất, cấp phối thì nhân với hệ số 0,8. Trường hợp thửa đất không có đường vào (đi nhờ qua thửa khác) thì áp dụng hệ số theo thửa đất cho đi nhờ.
a) Hẻm nhựa, bê tông xi măng chỉ áp dụng cho trường hợp do Nhà nước đầu tư, hoặc do nhân dân đóng góp đầu tư xây dựng đồng bộ, không áp dụng cho các trường hợp hộ dân tự đổ bê tông, rải nhựa phần đường phía trước thửa đất.
b) Trường hợp hẻm nhựa, bê tông xi măng do nhân dân đóng góp vốn đầu tư xây dựng đồng bộ thì khi người sử dụng đất thực hiện các nghĩa vụ tài chính được áp dụng mức giá cùng vị trí nhân với hệ số 0,8 trong thời gian 5 năm kể từ khi công trình được nghiệm thu đưa vào sử dụng.
4. Thửa đất tại vị trí 1 theo quy định tại khoản 1, khoản 2 Điều 6 và khoản 1, khoản 2 Điều này (ngoại trừ đất khu công nghiệp, cụm công nghiệp, đất tại các đảo, cù lao) nếu có chiều sâu tính từ mốc lộ giới >50m được tính theo quy định sau:
a) Từ mốc lộ giới đến hết mét thứ 50: Tính bằng 100% giá đất vị trí 1 của đường đó.
b) Từ sau mét thứ 50 đến hết mét thứ 100: Tính bằng 80% giá đất vị trí 1 của đường đó.
c) Từ sau mét thứ 100 đến hết chiều sâu thửa đất: Tính bằng 50% giá đất vị trí 1 của đường đó.
Đối với các thửa đất, khu đất được giao, cho thuê hoặc đấu giá quyền sử dụng đất để thực hiện các dự án, công trình theo quy hoạch thì việc xác định chiều sâu của thửa đất, khu đất quy định tại khoản 4 Điều này được tính từ ranh giới giao đất, cho thuê đất, đấu giá quyền sử dụng đất.
5. Trường hợp thửa đất có một phần hoặc toàn bộ diện tích nằm trong khoảng từ lề đường đến mốc lộ giới, khi cần định giá thì được xác định cùng vị trí với thửa đất mặt tiền của tuyến đường đó.
Trường hợp tuyến đường không có quy định giới hạn hành lang an toàn giao thông (mốc lộ giới), thì chiều sâu của thửa đất theo quy định tại khoản 4 Điều này được tính từ ranh giới hợp pháp của thửa đất.