vanban.org

Điều 4. Phụ cấp kiêm nhiệm chức danh — Quyết định 49/2019/QĐ-UBND

Đang đối chiếu hiệu lực… So khớp phiên bản với cơ sở dữ liệu văn bản pháp luật
Hết hiệu lực toàn bộ · từ 05/04/2024 Bản hợp nhất mới nhất · phiên bản 3/3 · từ 01/04/2021 Thay thế: 08/2024/QĐ-UBND · 25/03/2024 Sửa đổi, bổ sung: 24/2020/QĐ-UBND · 11/05/2020
Bến Tre Ban hành 19/12/2019 Hiệu lực 01/01/2020 Hết hiệu lực toàn bộ
Dòng đời phiên bản 2 đời quyết định · 4 phiên bản · 6 năm
Quyết định số 08/2024/QĐ-UBND Về việc quy định tiêu chuẩn cụ thể đối với từng chức vụ cán bộ và chức danh công chức cấp xã trên địa bàn tỉnh Bến Tre · 08/2024/QĐ-UBND
Quyết định số 49/2019/QĐ-UBND Về việc ban hành quy định về số lượng, chức vụ, chức danh, chế độ, chính sách đối với cán bộ, công chức ở xã, phường, thị trấn trên địa bàn tỉnh Bến Tre · 49/2019/QĐ-UBND
01/04/202110/2021/QĐ-UBNDSửa đổi, bổ sung Đang xem 01/07/202024/2020/QĐ-UBNDSửa đổi, bổ sung 01/01/2020Bản gốcBan hành mới
Toàn văn
Bạn đang xem một phần của Quyết định 49/2019/QĐ-UBND › Chương II › Điều 4
Đọc toàn văn

Điều 4. Phụ cấp kiêm nhiệm chức danh

1. Thực hiện theo quy định tại Khoản 3 Điều 2 Nghị định số 34/2019/NĐ-CP của Chính phủ và Điều 11 Thông tư số 13/2019/TT-BNV ngày 06 tháng 11 năm 2019 của Bộ Nội vụ.

2. Trường hợp cán bộ, công chức cấp xã kiêm nhiệm chức danh người hoạt động không chuyên trách cấp xã, ấp, khu phố thì được hưởng mức phụ cấp kiêm nhiệm theo quy định hiện hành của Nghị quyết Hội đồng nhân dân tỉnh.