QUYẾT ĐỊNH:
Điều 1. Ban hành kèm theo Quyết định này Quy định về số lượng, chức vụ, chức danh, chế độ, chính sách đối với cán bộ, công chức ở xã, phường, thị trấn trên địa bàn tỉnh Bến Tre.
Điều 2. Điều khoản thi hành
1. Chánh Văn phòng Ủy ban nhân dân tỉnh, Giám đốc Sở Nội vụ, Giám đốc Sở Tài chính, Thủ trưởng các sở, ban, ngành tỉnh, Chủ tịch Ủy ban nhân dân các huyện, thành phố, Chủ tịch Ủy ban nhân dân các xã, phường, thị trấn và các tổ chức, cá nhân có liên quan trên địa bàn tỉnh Bến Tre chịu trách nhiệm thi hành quyết định này.
2. Quyết định này có hiệu lực kể từ ngày 01 tháng 01 năm 2020 và thay thế các Quyết định sau:
a) Quyết định số 02/2011/QĐ-UBND ngày 17 tháng 01 năm 2011 của Ủy ban nhân dân tỉnh Bến Tre về việc ban hành Quy định về số lượng, chức vụ, chức danh, chế độ, chính sách đối với cán bộ, công chức và những người hoạt động không chuyên trách ở xã, phường, thị trấn; ấp, khu phố trên địa bàn tỉnh Bến Tre.
b) Quyết định số 33/2016/QĐ-UBND ngày 20 tháng 7 năm 2016 của Ủy ban nhân dân tỉnh về việc sửa đổi, bổ sung một số điều của Quy định về số lượng, chức vụ, chức danh, chế độ, chính sách đối với cán bộ, công chức và những người hoạt động không chuyên trách ở xã, phường, thị trấn; ấp, khu phố trên địa bàn tỉnh Bến Tre ban hành kèm theo Quyết định số 02/2011/QĐ-UBND ngày 17 tháng 01 năm 2011 của Ủy ban nhân dân tỉnh Bến Tre.
c) Quyết định số 09/2018/QĐ-UBND ngày 30 tháng 3 năm 2018 của Ủy ban nhân dân tỉnh về sửa đổi, bổ sung một số điều của Quy định về số lượng, chức vụ, chức danh, chế độ, chính sách đối với cán bộ, công chức và những người hoạt động không chuyên trách ở xã, phường, thị trấn; ấp, khu phố trên địa bàn tỉnh Bến Tre ban hành kèm theo Quyết định số 02/2011/QĐ-UBND ngày 17/01/2011 của Ủy ban nhân dân tỉnh Bến Tre./.
Điều
Bổ sung bởi 10/2021/QĐ-UBND · hiệu lực 01/04/2021TM. ỦY BAN NHÂN DÂN CHỦ TỊCH Cao Văn Trọng |
ỦY BAN NHÂN DÂN TỈNH BẾN TRE | CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM Độc lập - Tự do - Hạnh phúc | ||||
QUY ĐỊNH
Về số lượng, chức vụ, chức danh, chế độ, chính sách đối với cán bộ,
công chức ở xã, phường, thị trấn trên địa bàn tỉnh Bến Tre
(Ban hành kèm theo Quyết định số: 49/2019/QĐ-UBND
ngày 19 tháng 12 năm 2019 của Ủy ban nhân dân tỉnh Bến Tre)
Chương I QUY ĐỊNH CHUNG
Điều 1. Phạm vi điều chỉnh, đối tượng áp dụng
1. Phạm vi điều chỉnh
Văn bản này quy định về số lượng, chức vụ, chức danh, chế độ, chính sách đối với cán bộ, công chức ở xã, phường, thị trấn (sau đây gọi chung là cấp xã) trên địa bàn tỉnh Bến Tre.
2. Đối tượng áp dụng
Cán bộ, công chức cấp xã trên địa bàn tỉnh Bến Tre.
Chương II SỐ LƯỢNG, CHỨC VỤ, CHỨC DANH, CHẾ ĐỘ, CHÍNH SÁCH ĐỐI VỚI CÁN BỘ, CÔNG CHỨC CẤP XÃ
Điều 2. Số lượng, chức vụ, chức danh cán bộ, công chức cấp xã
Điều 3. Chế độ, chính sách đối với cán bộ, công chức cấp xã
Thực hiện theo quy định tại Khoản 2 Điều 2 Nghị định số 34/2019/NĐ-CP của Chính phủ và Điều 10 Thông tư 13/2019/TT-BNV ngày 06 tháng 11 năm 2019 của Bộ Nội vụ.
Điều 4. Phụ cấp kiêm nhiệm chức danh
1. Thực hiện theo quy định tại Khoản 3 Điều 2 Nghị định số 34/2019/NĐ-CP của Chính phủ và Điều 11 Thông tư số 13/2019/TT-BNV ngày 06 tháng 11 năm 2019 của Bộ Nội vụ.
2. Trường hợp cán bộ, công chức cấp xã kiêm nhiệm chức danh người hoạt động không chuyên trách cấp xã, ấp, khu phố thì được hưởng mức phụ cấp kiêm nhiệm theo quy định hiện hành của Nghị quyết Hội đồng nhân dân tỉnh.
Điều 5. Nguồn kinh phí để thực hiện chế độ, chính sách
Nguồn kinh phí để thực hiện chế độ, chính sách đối với cán bộ, công chức ở cấp xã thực hiện theo quy định tại Khoản 9 Điều 2 Nghị định số 34/2019/NĐ-CP của Chính phủ.
Chương III TỔ CHỨC THỰC HIỆN
Điều 6. Lộ trình sắp xếp công chức cấp xã
1. Các trường hợp công chức cấp xã dôi dư do triển khai thực hiện Nghị định số 34/2019/NĐ-CP của Chính phủ và Quy định này thì Ủy ban nhân dân cấp huyện, cấp xã phải có lộ trình sắp xếp để đảm bảo đến ngày 31/12/2021 có số lượng bằng hoặc thấp hơn so với quy định.
2. Sau ngày 31/12/2021, nếu không sắp xếp được các trường hợp công chức cấp xã dôi dư thì tiến hành giải quyết chế độ, chính sách theo quy định hiện hành của Nghị quyết Hội đồng nhân dân tỉnh.
Điều 7. Trách nhiệm thực hiện
1. Sở Nội vụ có trách nhiệm:
a) Chủ trì, phối hợp với Sở Tài chính, Sở Lao động - Thương binh và Xã hội, Bảo hiểm Xã hội tỉnh triển khai thực hiện quy định này.
b) Định kỳ báo cáo kết quả thực hiện Nghị định số 34/2019/NĐ-CP của Chính phủ đến Ủy ban nhân dân tỉnh, Bộ Nội vụ để theo dõi, chỉ đạo.
2. Ủy ban nhân dân cấp huyện hướng dẫn, kiểm tra Ủy ban nhân dân cấp xã thực hiện quy định này.
3. Ủy ban nhân dân cấp xã có trách nhiệm thực hiện quy định này.
4. Các cơ quan, đơn vị, địa phương có liên quan, có trách nhiệm tuyên truyền, quán triệt và tổ chức triển khai thực hiện Quy định này.
Trong quá trình tổ chức thực hiện, nếu có khó khăn, vướng mắc, hoặc phát sinh nội dung mới, yêu cầu các cơ quan, đơn vị và Ủy ban nhân dân huyện, thành phố báo cáo về Ủy ban nhân dân tỉnh (qua Sở Nội vụ), để xem xét, sửa đổi, bổ sung cho phù hợp./.