vanban.org

Điều 2. Phê duyệt hệ số điều chỉnh đối với tổ chức, các nhân được thuê đất theo quy định. — Quyết định 49/2017/QĐ-UBND

Đang đối chiếu hiệu lực… So khớp phiên bản với cơ sở dữ liệu văn bản pháp luật
Hết hiệu lực toàn bộ
Hải Phòng Ban hành 29/12/2017 Hiệu lực 11/01/2018 Hết hiệu lực toàn bộ
Toàn văn
Bạn đang xem một phần của Quyết định 49/2017/QĐ-UBND › Điều 2
Đọc toàn văn

Điều 2. Phê duyệt hệ số điều chỉnh đối với tổ chức, các nhân được thuê đất theo quy định.

1. Trường hợp khi xác định đơn giá thuê đất trả tiền hàng năm cho chu kỳ ổn định tiếp theo (không phải chu kỳ ổn định đơn giá đầu tiên); trường hợp quy định tại Điểm b Khoản 5 Điều 4 Nghị định 46/2014/NĐ-CP của Chính phủ: Hệ số điều chỉnh giá đất tính bằng 1,0.

2. Trường hợp đang sử dụng đất vào mục đích thuộc đối tượng thuê đất quy định tại Điểm b Khoản 2 Điều 18 Thông tư số 77/2014/TT-BTC ngày 16/6/2014 của Bộ Tài chính, nhưng chưa được cơ quan Nhà nước có thẩm quyền cho thuê đất. Giao cơ quan Thuế xác định tiền thuê đất hàng năm, hệ số điều chỉnh giá đất tính bằng 1,0.

3. Trường hợp thuê đất nông nghiệp sử dụng vào mục đích quy định tại Khoản 1 Điều 10 Luật đất đai 2013; Khoản 5 Điều 4 Nghị định số 46/2014/NĐ-CP ngày 15/5/2014 của Chính phủ; đối với các Công ty nông lâm nghiệp thực hiện theo quy định tại Thông tư số 207/2014/TT-BTC ngày 26/12/2014 của Bộ Tài chính, cụ thể:

+ Trường hợp trả tiền thuê đất một lần thì xác định đơn giá thuê đất theo quy định tại Khoản 5 Điều 4 Nghị định số 46/2014/NĐ-CP ngày 15/5/2014 của Chính phủ, hệ số điều chỉnh giá đất bằng 1,2.

+ Trường hợp trả tiền thuê đất hàng năm thì xác định hệ số điều chỉnh giá đất tính bằng 1,0.

+ Trường hợp thuê đất sử dụng vào mục đích nông nghiệp thuộc lĩnh vực được hưởng ưu đãi đầu tư thì căn cứ vào các quy định pháp luật về ưu đãi đầu tư để xác định giá thuê đất theo quy định.

4. Đối với các trường hợp thực hiện chính sách ưu đãi miễn tiền thuê đất cho toàn bộ thời gian hoặc cho một số năm, hệ số điều chỉnh giá đất để xác định số tiền thuê đất được miễn bằng 1,0.