Điều 1. Phê duyệt hệ số điều chỉnh giá đất ở; đất thương mại, dịch vụ; đất sản xuất kinh doanh phi nông nghiệp không phải đất thương mại dịch vụ để xác định nghĩa vụ tài chính đối với hộ gia đình, cá nhân theo quy định tại Tiết c Khoản 3 Điều 3 Nghị định 45/2014/NĐ-CP ngày 15/5/2014 và Khoản 5 Điều 4 Nghị định số 46/2014/NĐ – CP ngày 15/5/2014 (được sửa đổi, bổ sung tại Điều 3 Nghị định số 123/2017/NĐ-CP ngày 14/11/2017 của Chính phủ) như sau:
1. Tại các quận, hệ số điều chỉnh giá đất quy định tại Quyết định số 01/2017/QĐ-UBND ngày 16/6/2017 của Ủy ban nhân dân thành phố:
1.1. Khu vực các quận: Hồng Bàng, Lê Chân, Ngô Quyền, Hải An, Kiến An:
- Các khu đất, lô, thửa đất thuộc các đường phố, đoạn đường phố có mức giá đất ở (vị trí 1) từ 40.000.000đ/m² trở lên, hệ số điều chỉnh là 1,0 (vị trí 2, vị trí 3, vị trí 4 cùng tuyến đường hệ số điều chỉnh là 1,0);
- Các khu đất, lô, thửa đất thuộc các đường phố, đoạn đường phố còn lại hệ số điều chỉnh là 1,05 (không phân biệt vị trí).
1.2. Khu vực các quận Dương Kinh, Đồ Sơn: Hệ số điều chỉnh là 1,1 áp dụng cho các vị trí 1, vị trí 2, vị trí 3, vị trí 4.
2. Tại các huyện, hệ số điều chỉnh giá đất quy định tại Quyết định số 2970/2014/QĐ-UBND ngày 25/12/2014 của Ủy ban nhân dân thành phố.
C:\Users\Admin\VB tham muu\Nam 2018\142 a) Các khu đất, lô, thửa đất thuộc các đường phố, đoạn đường có mức giá đất theo Bảng giá đất tại Phụ lục số 7.8; 7.9; 7.10; 7.11; 7.12; 7.14 (tại đô thị) hệ số điều chỉnh là 1,1. Riêng đối với khu vực thị trấn Cát Bà tại phụ lục số 7.13 hệ số điều chỉnh là 1,15.
b) Các khu đất, lô, thửa đất thuộc các đường, đoạn đường có mức giá đất theo bảng giá đất tại Phụ lục số 6.1; 6.2; 6.3; 6.4; 6.5; 6.6; 6.7 (tại nông thôn): hệ số điều chỉnh là 1,05.